Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Phá quân tinh quyết

Một bài viết rất hay về Tinh diệu Phá Quân. Mời các bạn cùng đọc và tham khảo.
Phá quân tinh quyết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

BIỆT CÁCH

Phá quân quan hệ với các tinh hệ, bố trí của Phá quân trong tinh bàn có sáu loại như sau:

- Ở Tý hoặc ở Ngọ, Phá quân độc tọa.

- Ở Sửu hoặc ở Mùi, Phá quân đồng độ với Tử vi.

- Ở Dần hoặc ở Thân, Phá quân độc tọa.

- Ở Mão hoặc ở Dậu, Phá quân đồng độ với Liêm trinh.

- Ở Thìn hoặc ở Tuất, Phá quân độc tọa.

- Ở Tị hoặc ở Hợi, Phá quân đồng độ với Vũ khúc.

Phá quân cũng như Thất sát và Tham lang bài bố tại 12 cung trong tinh bàn, khi nhập các cung thuộc Dương (Tý Dần Thìn ngọ Thân Tuất) thì độc tọa, khi nhập các cung thuộc Âm (Sửu Mão Tị Mùi Dậu Hợi) thì đồng độ với một tinh diệu khác. Đặc tính quan trọng này, là cơ sở để luận giải sự phối hợp giữa “mệnh nạp âm”, nguyên tắc “hợp Cục nhập Cách” và “tính lý” của các tổ hợp tinh hệ trong mệnh bàn.

Phá quân độc tọa Tý Ngọ

Phá quân độc tọa ở Tý hoặc ở Ngọ, cung đối diện là hệ “Liêm trinh Thiên tướng”, cung tam phương là Thất sát độc tọa và Tham lang độc tọa hội hợp.

Phá quân ở hai cung này, có thể trở thành cách “Anh tinh nhập miếu”. Hoặc có thể thành cách “Phá quân ám tinh”.

Muốn luận giải tính chất của Phá quân độc tọa ở Tý hoặc ở Ngọ, cần phải phân biệt rõ bản chất của Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay thuộc vào loại “làm càn”. Nắm vững những đặc điểm này, mới có thể nhận biết được bản chất của Phá quân.

Phá quân thuộc loại “làm càn” có lực phá hoại lớn, nhưng sức sáng tạo kém, do đó thường là chủ động phá hoại, mà sự phá hoại của nó lại không có mục đích. Phá quân thuộc loại “quả cảm” thì lại khác, không chủ động tìm sự thay đổi, nhưng khi phải ứng phó với tình huống khách quan, thì không thay đổi không được, lại “quả cảm” hành động, có mục tiêu rõ ràng cho sự thay đổi.

Phá quân đối nhau với Liêm trinh Hóa Kị (năm Bính, Phá quân ở Tý ắt cùng lúc bị Kình dương Đà la chiếu xạ, Phá quân ở Ngọ thì đồng độ cùng Kình dương), về cơ bản đã thành mệnh cách “làm càn”. Nếu gặp Thiên khôi, Thiên việt, Tả phụ, Hữu bật, Lộc tồn, có thể hóa giải tính “làm càn” này, lúc này Phá quân rất ngại đồng độ với Văn khúc mà không gặp Văn xương, càng chủ về tăng thêm mức độ “làm càn” mà thôi.

Có Văn khúc Hóa Kị đồng độ hoặc ở cung đối diện xung chiếu, tuy gọi là “Phá quân ám tinh”, thực ra cũng chỉ là mệnh cách Phá quân thuộc loại “làm càn” mà thôi.

Phá quân và hệ “Liêm trinh Thiên tướng” ở xung cung, bị Hỏa tinh Linh tinh xung phá, thì Phá quân cũng có tính “làm càn”. Trường hợp Hỏa Linh đồng cung được xem là nặng, ở cung đối diện được xem là nhẹ hơn. Nếu Liêm trinh Hóa Kị đồng độ với Hỏa tinh hoặc Linh tinh xung chiếu Phá quân, thì mệnh cách Phá quân thuộc loại “làm càn” càng nặng.

Phá quân Hóa Lộc hay Hóa quyền, chủ về người có mệnh cách “quả cảm”. Nếu được Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt hội hợp (rất ưa gặp Lộc tồn), là thuộc về mệnh cách “quả cảm”, cách “Anh tinh nhập miếu” cũng như vậy.

Phá quân không có cát hóa, nhưng gặp Tham lang Hóa Lộc, hoặc hệ “Liêm trinh Thiên tướng” ở cung đối diện thuộc vào cách “Tài ấm giáp ấn”, cũng chi phối gây ảnh hưởng, khiến Phá quân thuộc vào loại “quả cảm”.

Vận hạn Phá quân, Thất sát, Tham lang độc tọa, cần phải gặp các Cát tinh. Nhất là Thiên khôi, Thiên việt, mới là cung hạn Phá quân thuộc loại “làm càn” thích hợp đến, lúc này lợi dụng tính “tường hòa” (cát tường và hòa giải) của Cát tinh để hóa giải tính “làm càn” của Phá quân, khiến cho tính chủ động phá hoại và lực phá hoại không mục đích của Phá quân không có đột biến. Lúc này được gọi là “nỗ lực hậu thiên có tu dưỡng để bổ cứu”, chủ về hễ gặp việc, thì suy nghĩ kỹ lưỡng, sau đó mới hành động - nếu là vận xấu có tránh được không? Chưa chắc tránh được vận xấu, cần phải thêm điều kiện hội hợp với sao cát, thì mới có thể kết luận. Đối với Phá quân thuộc loại “quả cảm” đến cung hạn này, thì có nhiều cơ hội thay đổi, dù không được cát hóa, cũng có thể cải thiện hoàn cảnh khách quan.

Đối với người có Phá quân tọa mệnh, khi đến các đại vận hoặc lưu niên có Thất sát, Phá quân, hay Tham lang độc tọa, người mệnh cách “quả cảm” đến cung độ vận hạn có Thất sát tọa thủ thì tốt; người mệnh cách “làm càn” đến cung độ Thất sát độc tọa thì dễ đánh mất cơ hội, mà còn chưa chắc lợi dụng được vận thế, trong hạn này chỉ chủ về thay đổi vẻ bề ngoài.

Nếu cung độ Tham lang cùng lúc gặp cả Lộc tồn lẫn Hóa Lộc, hơn nữa còn có Cát tinh hội hợp, đối với Phá quân thuộc loại “làm càn” có thể nhuyễn hóa bản chất “thay đổi không có mục đích” trở thành “kiến thiết có mục đích”. Đây hoàn toàn vì hoàn cảnh khách quan quá tốt đem lại một cách ngẫu nhiên.

Cung độ vận hạn Thất sát có Sát tinh, người có bản chất “làm càn” mà đến cung hạn này, chủ về chỉ biết phá bỏ cái cũ, mà không biết tạo nên cái mới. Vì vậy cần phải vận dụng nỗ lực hậu thiên để bổ cứu.

Cung hạn Thiên cơ độc tọa, đối với Phá quân thuộc loại “làm càn” không kị gặp cung hạn này, nhưng trong vận hạn này, có thể vì đặt ra mục tiêu sai lầm mà phải chịu tổn thất tới hậu vận. Xã hội ngày nay, đại vận thứ hai của mọi người, là thời gian Trung học phổ thông, vì vậy trong vận hạn này, cần có cha mẹ tư vấn lựa chọn mục tiêu một cách thận trọng, để phù hợp với đường sự nghiệp sau này được phát triển tối ưu. Đây được xem là “nỗ lực hậu thiên có bổ cứu”.

Thiên cơ Hóa Kị ở nguyên cục, có thể nói là vận tốt của Phá quân thuộc loại “làm càn”, có thể lợi dụng được vận thế này hay không? Sẽ trở thành then chốt để phát triển hậu vận.

Thiên cơ được cát hóa, đương nhiên là vận tốt, bất kể là Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay thuộc loại “làm càn”, tính chất nào cũng thích hợp đến cung hạn này. Nếu là lưu niên, cũng là vận trình dễ gặp được cơ hội tốt.

Cung hạn “Tử vi Thiên phủ” đồng cung, thường là cung hạn khiến người có bản chất “làm càn” phá tán, thất bại, đã thiếu mục tiêu còn vì nhất thời đắc ý, nên dẫn đến thất bại. Nhưng Phá quân thuộc loại “quả cảm” thì trái lại, có thể xoay chuyển tình thế xấu trong vận hạn này, về sự nghiệp là có thành tích.

Khi hệ “Tử vi Thiên phủ” thiên nặng về tinh thần mà nhẹ về vật chất, Phá quân thuộc loại “làm càn” lại không thích hợp đến cung hạn này. Cần phải đề phòng vì đắc ý mãn nguyện, mà dưỡng thành tính cách phá hoại, hoặc vì thất bại mà phẫn thế ghét đời.

Cung hạn Thái âm độc tọa, nếu được cát hóa, lại gặp Thiên khôi, Thiên việt, Tả phụ, Hữu bật hội hợp, Phá quân có bản chất nào cũng ưa đến. Đối với mệnh cách “quả cảm” thì lại không nên mưu toan thay đổi lớn, nếu không, sẽ ảnh hưởng đến vận thế. Đối với mệnh cách “làm càn” đương nhiên càng không nên thay đổi (cần phân biệt Phá quân khi thay đổi có cục đích hoặc Phá quân khi thay đổi không có mục đích).

Nếu Thái âm Hóa Kị (Thái âm Hóa Kị xung hội Thái dương Hóa Kị thì càng nặng) là vận hạn xấu của Phá quân. Người có mệnh cách “làm càn” thì phạm sai lầm mà gây họa, người có mệnh cách “quả cảm” thì bị dẫn dụ mà phạm sai lầm, dẫn đến tổn thất. Hai tình huống này tuy giống nhau, nhưng trường hợp mệnh cách “làm càn” là do tự phát, trường hợp mệnh cách “quả cảm” là do bị xúi giục.

Cung hạn Cự môn không có Cát tinh hội chiếu, cũng ít Sát tinh bay đến, cần phải có Thái dương ở cung đối diện nhập miếu, mới là vận vận tốt của Phá quân. Tuy vậy, người mệnh cách “làm càn” nhập cung hạn này, thì vẫn dễ chuốc thị phi. Nếu Thái dương ở cung đối diện Hóa Kị, thì Phá quân đến cung hạn Cự môn tọa thủ, không nên có bất cứ hành động tích cực nào, bất kể là Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay Phá quân thuộc loại “làm càn”.

Cung hạn Cự môn được cát hóa, gặp Cát tinh, đây là vận trình nên “tiến” hay nên “thủ”, khi Phá quân gặp cung hạn này. Nếu Cự môn không cát hóa mà lại bị Hóa Kị, hoặc lại gặp Thiên đồng Hóa Kị, thì đây là vận thế dễ sinh phá tán, thất bại, vì vậy vận trình này nên thủ mà không nên tiến.

Phá quân thuộc loại “làm càn” không ưa đến cung hạn Cự môn Hóa Kị, gặp lưu niên Thái dương Hóa Kị và Thiên đồng Hóa Kị, sợ rằng vì phạm pháp mà phá tán thất bại, nếu cung Tật ách cũng không tốt, thì còn là niên hạn bệnh tật, nạn tai.

Cung hạn “Liêm trinh Thiên tướng” đồng độ, nếu Liêm trinh Hóa Kị mà không có cát hóa hội hợp, niên vận của Phá quân thuộc loại “làm càn” đến, chủ về tâm trạng bị áp chế. Nếu tam phương tứ chính cung hạn có Sát Kị Hình tụ hội, Liêm trinh biến thành Hóa Kị mà còn gặp Vũ khúc Hóa Kị, thì thậm chí có thể tự sát, tâm ý nảy sinh ý niệm coi thường mạng sống.

Hệ “Liêm trinh Thiên tướng” có cát hóa, gặp Cát tinh, thì đây là lưu niên nên thay đổi hoàn cảnh khách quan. Người Phá quân có bản chất “làm càn” cũng không kị đến cung hạn này.

Cung hạn Thiên lương độc tọa, bất kể là nưu niên hay đại hạn, dù Phá quân thuộc loại “quả cảm”, cũng nên lui lại để suy tính kế sách. Người Phá quân thuộc loại “làm càn”, thì bị buộc phải thoái lui; dù có Cát tinh, được cát hóa, mức độ gian nan khốn khó vẫn không giảm, chẳng thay đổi được tính chất này.

Cung hạn Thiên đồng độc tọa, tuy rằng gặp Lộc Quyền Khoa hội, dù Phá quân thuộc loại “quả cảm” cũng không nên cải cách quá nhanh. Nếu không, thường thường sẽ chuốc lấy những phiền phức không cần thiết, lúc cơ hội thực sự đến thì lại buồn rầu, lo lắng, không còn sức lực để nắm bắt theo kịp thời cơ.

Nếu Thiên đồng Hóa Kị (còn gặp Cự môn Hóa Kị thì càng nặng), khi lợi dụng cơ hội để thay đổi tình thế, cần phải thận trọng và cẩn thận, xem xét kỹ thiên can nhập cung hạn theo lưu niên hóa nhập hay hóa xuất, để quyết định nên “công” hay nên “thủ”. Thông thường, chỉ cần Thiên đồng không hóa thành sát tinh (Thiên đồng Hóa Kị), thì đây là vận tốt của Phá quân thuộc loại “quả cảm”, có thể khai sáng, sáng lập sự nghiệp mới.

Cung hạn Vũ khúc độc tọa, nếu được cát hóa thành Hóa Lộc hay Hóa Quyền, là cung hạn Phá quân ưa đến, được xem là cơ hội để đặt cơ sở cho việc lập nghiệp. Nếu Phá quân thuộc loại “làm càn” mà đến cung hạn này, thường sẽ tự phá hoại vận thế của chính mình, rồi lại mất thời gian chắp vá những chỗ đã quyết định sai lầm. Nếu không nghĩ tới việc thay đổi, vẫn giữ vận thế cũ mà không xác lập mục tiêu phát triển, thì vận thế về sau sẽ phụ lòng một cách oan uổng.

Nếu Vũ khúc Hóa Kị xung khởi Tham lang Hóa Kị, thì chẳng phải là vận tốt, bất kể là Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay Phá quân thuộc loại “làm càn”, đều không nên chủ trương tích cực khai sáng hoặc thay đổi.

Cung hạn Thái dương độc tọa, thông thường Thái dương nên nhập miếu mà không nên lạc hãm. Tình hình xấu nhất là khi Thái dương lạc hãm lại Hóa Kị, hoặc có Cự môn Hóa Kị vây chiếu, người có Phá quân thủ mệnh ắt sẽ gặp nhiều gian khổ khốn khó, đối với người Phá quân thuộc loại “làm càn”, lực phá hoại cũng do đó mà nảy sinh, ảnh hưởng rất lớn đến hậu vận.

Người thuộc cách “Phá quân ám tinh”, gặp phải tình hình trên, nếu không dựa vào nỗ lực tu dưỡng của hậu thiên để bổ cứu, thì sau khi trải qua nhiều gian khổ, tính “u ám” và tính “làm càn” của loại mệnh cách này sẽ trở thành thâm niên cố đế, tương lai thường tự hủy hoại chính bản thân mình.

Phá quân và Tử vi đồng độ ở Sửu Mùi

Phá quân đồng độ với Tử vi ở Sửu hoặc ở Mùi, cung tam phương là hệ “Liêm trinh Tham lang” và hệ “Vũ khúc Thất sát” hội hợp, cung đối diện là Thiên tướng độc tọa. Tổ hợp tinh hệ này, do liên quan đến ba sao Thất sát, Phá quân, Tham lang, là các sao có tính chất mạnh mẽ, cho nên rất mẫn cảm với “tứ hóa”.

Muốn luận giải bản chất của tinh hệ này, cần chú ý phân biệt tính chất “ổn định” và “không ổn định” của hệ “Tử vi Phá quân” đồng độ.

Hai sao Tử vi và Phá quân đồng độ, bản thân đã có tính trái nghịch rất mạnh, không giống như Phá quân độc tọa ở Dần hoặc ở Thân, phân biệt với tính chất “phản kháng” hay “thuận tòng”.

Nhìn từ góc độ khác, tính “phản kháng” thực ra cũng là lực khai sáng, bởi vì trước tiên phải phá bỏ cái cũ rồi mới bắt đầu làm lại cái mới. Cho nên, đối với hiện thực, “phản kháng” thực ra cũng là “khai sáng”. Có điều, bất kể là “phản kháng” hay là “khai sáng”, cũng đều có sự phân biệt giữa “ổn định” và “không ổn định”. “Không ổn định” thì liên quan đến sự thay đổi cực lớn trong các mối quan hệ giao tế. Vì vậy, cổ nhân có thuyết “Tử vi và Phá quân, làm tôi thần thì bất trung, làm con thì bất hiếu” (Tử vi Phá quân, vi thần bất trung, vi tử bất hiếu). “Ổn định”, thì có thể tránh được điều, mà cổ nhân đã lập thuyết, mà còn đổi mới trong vô tình, thậm chí mặt mũi còn trở thành sáng sủa, phơi phới bề ngoài, dù có gặp hoạn nạn cũng không kinh hãi.

Hệ “Tử vi Phá quân” gặp các sao Sát Kị Hình, là có tính chất “không ổn định”, nếu có Tả phụ Hữu bật giáp cung, hoặc hội Văn xương, Văn khúc, Thiên khôi, Thiên việt, ưa nhất là có Tả phụ Hữu bật hội chiếu, thì thuộc về tính chất có “ổn định”.

Hai sao Tử vi và Phá quân, khi Tử vi Hóa Quyền hoặc khi Phá quân Hóa Lộc hay Hóa Quyền, về cơ bản vẫn thuộc vào loại “không ổn định”. Đến lúc gặp Tử vi Hóa Khoa mới bắt đầu cảm thấy ổn định, nhất là Tử vi thuộc vào cách “bách quan triều củng”, một khi Hóa Khoa, đương nhiên lãnh đạo quần hùng, dù có cách tân thế nào, cũng đều không hao phí khí lực, do đó cũng thuộc vào tính chất “ổn định”.

Thiên tướng ở cung đối diện bị cách “hình, kị” giáp cung, gây tăng mạnh tính phản kháng của hệ “Tử vi Phá quân”, cho nên thuộc vào loại “không ổn định”. Lúc được cách “tài, ấm” giáp cung, thì có thể làm yếu đi tính phản kháng của hệ “Tử vi Phá quân”, bản chất cũng khá “ổn định”.

Hệ “Vũ khúc Thất sát” đồng độ ở cung tạm phương, là các sao có tính chất nhạy bén mà còn hữu lực. Nếu Vũ khúc Hóa Lộc, Hóa Quyền hay Hóa Khoa, khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” giảm bớt sức lực khi cách tân, thì tính chất cũng khá ổn định.

Một nhóm tinh hệ khác ở cung tam phương là “Liêm trinh Tham lang”, gây ảnh hưởng về mặt tinh thần đối với hệ “Tử vi Phá quân”, còn hệ “Vũ khúc Thất sát” gây ảnh hưởng về mặt vật chất đối với hệ “Tử vi Phá quân”. Nếu hệ “Liêm trinh Tham lang” có Hóa Kị, khiến cho tinh thần của “Tử vi Phá quân” trống rỗng, càng làm tăng tính “không ổn định”, nhưng khi hệ “Liêm trinh Tham lang” có Hóa Lộc, lại khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” có khuynh hướng nhục dục, dẫn đến rắc rối về tình cảm, tuy bề ngoài có vẻ ổn định, nhưng thực ra là “không ổn định”, cần phải có Cát tinh hội hợp với hệ “Liêm trinh Tham lang” mang tính chất trung hòa, thì mới có thể khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” trở về trạng thái cân bằng “ổn định”.

Lúc hệ “Tử vi Phá quân” đến 12 cung hạn, cần phải gặp các tinh hệ giao nhau có “động” và “tĩnh” thật thích hợp, thì mới là vận tốt. Nếu tính chất “không ổn định” thái quá, thì sẽ bộc lộ rõ tính phản kháng, quan hệ giao tế sẽ xấu đi, đời người cũng nhiều khốn khó. Nếu hệ “Tử vi Phá quân” có tính chất “không ổn định” đến cung hạn quá ổn định; hoặc hệ “Tử vi Phá quân” có tính chất “ổn định” đến cung hạn có tính "không ổn định", là điềm báo không thích ứng được với hoàn cảnh khách quan.

Hệ “Tử vi Phá quân” ở nguyên cục thuộc loại “không ổn định”, không ưa đến ba cung hạn “Tử vi Phá quân”, “Vũ khúc Thất sát” và “Liêm trinh Tham lang”. Bởi vì ba cung này vốn đã có tính chất “không ổn định”, không nên làm mạnh thêm tính chất “không ổn định” của “Tử vi Phá quân” ở nguyên cục. Tính chất “không ổn định” cũng có phân biệt tình cảm và vật chất, cần chú ý kết cấu “Vũ khúc Thất sát” chủ về vật chất, và “Liêm trinh Tham lang” chủ về tinh thần ở nguyên cục mà định. Đại khái là, thà sinh hoạt tình cảm “không ổn định” còn hơn là sinh hoạt vật chất “không ổn định”. Nếu hệ “Liêm trinh Tham lang” có các sao đào hoa tụ tập, lại gặp thêm các sao “hư hao”, là điềm ứng bị nhiễm những thú vui không lành mạnh, chìm đắm trong tửu sắc, lúc này sẽ ảnh hưởng đến sinh hoạt vật chất, mà trở thành “không ổn định”.

Hệ “Tử vi Phá quân” của nguyên cục thuộc loại “ổn định”, ưa đến ba cung hạn “Tử vi Phá quân”, Vũ khúc Thất sát”, và “Liêm trinh Tham lang”; ngoại trừ trường hợp phi tinh của đại vận hoặc lưu niên khiến tính chất của các cung hạn này biến thành tính “không ổn định”, như hóa thành sao Kị, hay có lưu Sát tinh bay tới.

Thiên phủ chủ về ổn định, bất kể bản chất của hệ “Tử vi Phá quân” như thế nào, cũng đều ưa đến cung hạn Thiên phủ tọa thủ có sao Lộc, hoặc cung hạn hội với Thiên tướng được cách “Tài ấm giáp ấn”. Nếu so sánh hệ “Tử vi Thiên phủ” thuộc loại “ổn định” và hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định”, thì hệ có bản chất “ổn định” đến cung hạn này sẽ tốt hơn.

Nếu Thiên phủ là “kho lộ”, “kho trống”, hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định” đến cung hạn này, bất kể là lưu niên hay đại vận, đều chủ về thất bại, nguyên nhân là do không gìn giữ sự nghiệp đang có, mà vọng động cải cách. Hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “ổn định” đến cung hạn này, chỉ xảy ra tình huống túng thiếu, mà không đến nỗi thất bại.

Cung hạn Thái âm độc tọa, bất kể là miếu hay hãm, cung hạn này đều mang tính không ổn định, tuy rằng Thái âm nhập miếu ở Tuất đương nhiên là tốt hơn Thái âm ở Thìn. Hai trường hợp “ổn định” và “không ổn định”, đều xét khi cung hạn có cát hóa Lộc Quyền Khoa là có tính chất “ổn định”, còn khi cung hạn bị Hóa Kị mà gặp Sát tinh, thì được xem là “không ổn định”. Nếu trường hợp hội đủ cát hóa và Sát tinh, hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “ổn định” rất nên gặp cung hạn này, chủ về vì hoàn cảnh mà xảy ra thay đổi, thoát khỏi cảnh khốn khó. Hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định” gặp cung hạn Thái âm Hóa Lộc là rất thích hợp, ban đầu sẽ cảm thấy khó khăn, nhưng cuối cùng có thể phát triển mang tính đột phá.

Cung hạn Cự môn độc tọa, gặp Sát tinh, là có lực kích phát đối với hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “ổn định”; không gặp Sát tinh mà còn được cát hóa, có thể nhờ vào tính chất “không ổn định” của “Tử vi Phá quân” mà thay đổi theo hướng đắc lợi. Nếu Cự môn hóa làm sao Kị, thì hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại nào cũng không nên gặp, rất dễ xảy ra rối loạn (khi hệ “Liêm trinh Tham lang” của nguyên cục không cát tường, sẽ khiến tình cảm rối bời, hệ “Vũ khúc Thất sát không cát tường thì xảy ra xung đột lợi ích).

Hệ “Tử vi Phá quân” không ưa đến cung hạn “Thiên đồng Thiên lương” tọa thủ, bởi vì cung hạn này ắt sẽ mang lại cảnh khốn khó, sau khi khắc phục được mới có thu hoạch. Nhưng đời người ngắn ngủi, hà tất phải gây nên cảnh khốn khó, cho nên khi đến cung hạn này, chỉ nên yên tĩnh để phòng thủ là tốt nhất.

Thái dương cũng có tính chất không ổn định, chỉ lúc Hóa Lộc, Hóa Quyền, khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” thuộc tính “ổn định” khi động khi tĩnh đều đúng thời, thủ hay công đều thỏa đáng với hoàn cảnh; có cát hóa thì có lợi cho hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định”, khiến tăng danh vọng, có thể thay đổi biên độ lớn hơn. Khi Thái dương hóa làm sao Kị, hệ “Tử vi Phá quân” động hay tĩnh đều dễ phạm sai lầm, nhất là nữ mệnh, gặp trắc trở lớn về tình cảm.

Cung hạn Thiên cơ độc tọa, được cát hóa, thích hợp với loại “ổn định”; Thiên cơ không được cát hóa, gặp Cát tinh, thì thích hợp với loại “không ổn định”. Trường hợp trước là sản sinh nguồn động lực để phát huy những trải nghiệm, trường hợp sau được người giúp sức lúc thay đổi. Nếu Thiên cơ hóa làm sao Kị, đối với hệ “Tử vi Phá quân” có tính chất “không ổn định”, nếu càng thay đổi thì càng khốn khổ.

Phá quân độc tọa ở Dần Thân

Phá quân độc tọa ở Dần hoặc ở Thân, cung đối diện là hệ “Vũ khúc Thiên tướng”, cung tam phương là Thất sát độc tọa và Tham lang độc tọa.

Muốn phán đoán tính chất Phá quân ở Dần hoặc ở Thân, cần phải chú ý phân biệt đặc điểm, đó chính là tính “phản kháng” và tính “thuận tòng” của Phá quân.

Trong các tình huống thông thường, tính “phản kháng” của Phá quân mà càng mạnh, thì sự biến động thay đổi trong đời người càng có biên độ lớn. Còn tính “thuận tòng” của Phá quân càng mạnh, thì biến động thay đổi trong đời người, có biên độ càng nhỏ.

Phàm người có Phá quân thủ cung Mệnh, vận thế lên xuống như hình yên ngựa, tức là phải trải qua chìm nổi nhiều lần. Lúc vận thế bốc lên, bỗng nhiên sẽ gặp trở ngại, chuyển thành hướng đi xuống, sau đó lại bốc lên lần nữa. Cho nên, luận giải và phán đoán được tính “phản kháng” và tính “thuận tòng” của Phá quân, thì có thể nhận biết được sự chìm nổi của vận thế.

Điểm này quan trọng khi luận giải và đưa ra luận đoán. Bởi vì cùng là người Phá quân độc tọa thủ mệnh ở Dần hoặc ở Thân, có một số người liên tiếp thay đổi công việc, nhưng lại có một số người làm việc trong một cơ cấu nào đó suốt đời; đây là do biên độ chìm nổi cao thấp có sự phân biệt lớn nhỏ của vận thế.

Lấy bản thân sao Phá quân để nói, khi Phá quân có sao Lộc, không gặp các sao Sát Kị Hình, thì tính “thuận tòng” khá lớn; ngược lại, nếu Phá quân không có sao Lộc, hoặc gặp các sao Sát Kị Hình nặng, thì tính “phản kháng” khá lớn.

Gặp Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt, sẽ không làm thay đổi đặc tính của Phá quân, mà chỉ làm mạnh thêm, tức đã “thuận tòng” thì càng “thuận tòng” hơn, đã “phản kháng” thì càng “phản kháng” hơn.

Hai sao Văn xương Văn khúc đồng thời hội hợp với Phá quân, có thể làm tăng tính “thuận tòng”, nếu chỉ gặp một “sao lẻ” thì không phải vậy. Nếu chỉ gặp một mình “sao lẻ” là Văn Xương Hóa Kị, hoặc một mình Văn khúc Hóa Kị, trái lại, sẽ làm tăng tính “phản kháng”.

Hệ “Vũ khúc Thiên tướng” ở cung đối diện, phàm Vũ khúc Hóa Lộc, hoặc Thiên tướng thuộc cách “Tài ấm giáp ấn”, đều làm mạnh thêm tính “thuận tòng” của Phá quân. Nếu Vũ khúc Hóa Kị, hoặc Thiên tướng thuộc cách “Hình kị giáp ấn”, thì làm tăng tính “phản kháng” của Phá quân.

Sao Tham lang ở cung tam phương mà Hóa Lộc, hoặc gặp Lộc tồn đồng độ, sẽ làm tăng tính “thuận tòng” của Phá quân. Nếu Tham lang Hóa Quyền, thì cần phải xem có các sao Sát Kị Hình đồng thời hội hợp hay không, nếu có, sẽ làm tăng tính “phản kháng”; nếu không có, sẽ làm tăng tính “thuận tòng”. Trường hợp Tham lang Hóa Kị cũng làm tăng tính “thuận tòng”.

Sao Thất sát ở cung tam phương đồng độ và hội hợp với Hỏa tinh, Linh tinh, Kình dương, Đà la, sẽ làm tăng tính “phản kháng” của Phá quân, có thêm Tả phụ Hữu bật cùng đồng độ, chỉ làm mạnh thêm bản tính của Phá quân. Đồng độ với các sao khoa Văn (như đồng độ với Văn xương Hóa Khoa, hoặc cặp sao đôi Long trì Phượng các), sẽ làm mạnh thêm tính “thuận tòng” của Phá quân.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” ưa đến các cung hạn sau:

- “Liêm trinh Thiên phủ” gặp Tả Hữu Khôi Việt.

- Tham lang độc tọa được Hóa Lộc Hóa Khoa.

- “Vũ khúc Thiên tướng” có tam cát hóa Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa và Thiên tướng thuộc cách “Tài ấm giáp ấn”.

- “Thái dương Thiên lương” có Hóa Khoa.

- Tử vi độc tọa có Hóa Khoa.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” đến các cung hạn thích hợp, tuy có biến động thay đổi trong cuộc đời, nhưng sẽ không thay đổi bản chất (như thay đổi nghề nghiệp), hơn nữa, biến động thay đổi sẽ theo chiều hướng thuận lợi, hoặc vì lợi thế mà phải thay đổi, hay có được lợi thế mà thuận tòng thay đổi. Nếu đến các cung hạn không thích hợp, biến động thay đổi sẽ trở thành lớn, mà còn chuyển biến theo chiều hướng xấu, gian khổ.

Phá quân nặng tính “phản kháng” ưa đến các cung hạn:

- “Liêm trinh Thiên phủ” gặp Tả Hữu Khôi Việt

- Tham lang độc tọa có Hỏa tinh đồng độ hay Linh tinh đồng độ.

- “Thiên đồng Cự môn” có Hóa Lộc.

- “Vũ khúc Thiên tướng” khi Thiên tướng thuộc cách “Hình kị giáp ấn

- “Thái dương Thiên lương” có Hóa Lộc Hóa Quyền.

- Thất sát độc tọa hội với Hóa Lộc hoặc hội với Lộc tồn.

- Tử vi độc tọa Hóa Quyền.

Phá quân nặng tính “phản kháng” đến các cung hạn thích hợp, tất sẽ ở vào thế: không thể không biến động thay đổi, hơn nữa, phần nhiều thuộc về thay đổi có tính chất căn bản, những lúc có biến động thay đổi này đều phải trải qua sự gian khổ. Nếu đến các cung hạn không thích hợp, sẽ có biểu hiện là phản ứng sai lầm, tiến thoái không hợp thời cơ, hoặc đánh mất cơ hội tốt.

Về đại thể, những cung thích hợp với Phá quân nặng tính “phản kháng” sẽ không thích hợp với Phá quân nặng tính “thuận tòng”. Ngược lại, những cung thích hợp với Phá quân nặng tính “thuận tòng” sẽ không thích hợp với Phá quân nặng tính “phản kháng”.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” đến các cung hạn không có sao Sát Kị Hình Hao (hoặc chỉ gặp một đến hai sao), nhưng có các sao Phụ Tá, Hóa Lộc, Hóa Quyền, tất chủ về phát triển thiếu tính đột phá, tuy giảm bớt tính chìm nổi thất thường trong đời, kể cả khi đang hàn vi mà gặp cung hạn này, thì khó mà đột phá để đạt mục đích một cách nhanh chóng.

Phá quân nặng tính “phản kháng” mà đến cung hạn ít Lộc, Quyền, Khoa, lại chỉ gặp một hai sao Phụ Tá, tất xảy ra biến động thay đổi có tính đột ngột, nếu đã giầu có thì không nên, nhưng đang hàn vi mà gặp cung hạn này, thì có thể nhờ biến động mà đắc lợi, hoặc sẽ thay đổi vận trình thành khá hơn (như đến các cung hạn “Vũ khúc Thiên tướng”, hay Thiên tướng thuộc cách “Hình kị giáp cung”). Nếu có quá nhiều sao Sát Kị Hình Hao hội hợp, thì cũng không tốt, là điềm ứng gian khổ mà vẫn thất bại.

Hiểu được nguyên tắc này, là biết được phép “xu cát tị hung”, “biến động thay đổi” hay không “biến động thay đổi”; giữa “Hành động” và không hành động mà nên “Dừng lại”. Đây là điều quan trọng.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” mà gặp nhiều sao Sát Hình, chủ về bắt đầu chớm có thành tựu thì lơ là, thỏa mãn, vì vậy rất kị gặp hệ “Linh tinh Đà la”, gặp hệ sao này thì sẽ đình trệ, không tiến bộ, khó thành đạt cao; rất nên gặp hệ “Hỏa tinh Kình dương”, sẽ được hệ sao này kích thích để thăng tiến.

Phá quân nặng tính “phản kháng” mà gặp nhiều sao Sát Hình, trái lại, chủ về vì đời người gập gềnh, gặp quá nhiều chuyện bất đắc chí, mà mất hết chí khí. Lúc này phải xem xét tới cung Phúc đức và cung Thiên di của mệnh cách. Nếu cung Phúc đức tốt, thì nên có nhiều trải nghiệm cuộc đời để tìm cơ hội thay đổi vận mệnh (lưu ý đến đại vận hay lưu niên tốt), vận dụng sức mạnh tinh thần để thay đổi cảnh ngộ. Nếu cung Thiên di tốt, thì nên tìm cơ hội xuất ngoại để phát triển (chú ý đến cung Thiên di của đại vận hay cung Thiên di của lưu niên), vận dụng sự thay đổi của hoàn cảnh để cải thiện vận mệnh của bản thân.

Phá quân và Liêm trinh đồng độ ở Mão Dậu

Phá quân và Liêm trinh đồng độ ở Mão hoặc ở Dậu, cung đối diện có Thiên tướng độc tọa, cung tam phương là hệ “Tử vi Thất sát” và hệ “Vũ khúc Tham lang”. Đây là tổ hợp sao cực kỳ mạnh mẽ.

Muốn luận giải bản chất của hệ “Liêm trinh Phá quân” này, cần chú ý phân biệt tính chất “tư lợi” hay tính chất “công lợi” (việc công) của hệ “Liêm trinh Phá quân” đồng độ.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thủ mệnh rất thích hợp theo chính giới, như công nhân viên chức nhà nước, lấy làm việc cho người khác làm tính chất, lấy khai sáng làm chức trách (chức vụ và trách nhiệm). Để phân biệt tính chất hai trạng thái này, cần phải biết hệ “Liêm trinh Phá quân” thuộc về tính “tư lợi” hay thuộc về tính “công lợi”.

Khi Liêm trinh Hóa Lộc thì có lý tưởng cao, có chính kiến. Liêm trinh Hóa Kị thì thuần về “tư lợi”. Cho nên khi hệ “Liêm trinh Phá quân” thủ mệnh mà Liêm trinh Hóa Kị, phần nhiều chủ về hoạch phát hoạch phá, tức vì tính “tư lợi” gây ra.

Phá quân Hóa Lộc không bằng Liêm trinh Hóa Lộc, bởi vì khi Phá quân Hóa Lộc chủ về bận rộn vất vả, người có chức quyền càng vào sinh ra tử. Liêm trinh Hóa Lộc sẽ khiến cho hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về công việc mang tính “công lợi”, chủ về vất vả khổ lụy hơn người.

Liêm trinh Hóa Kị thì có tính “tư lợi”, nếu không có các sao Sát Hình hội hợp, cũng chủ về tư tâm không nặng, nếu lại các sao Phụ Tá cát hội hợp, chưa chắc không thể phát đạt, nhưng chủ về ứng xử xuôi theo dòng nước, chỉ biết xu phụ quyền thế, nên đây là vận hạn không cát tường, phá tán, thất bại cũng theo đó mà đến.

Vũ khúc Hóa Kị là hệ có cấu tạo không lành, theo võ nghiệp thì phù hợp với mệnh cách, nên chủ về cát tuy cũng dễ xảy ra bất trắc; lúc Liêm trinh vào đại hạn hoặc lưu niên Hóa Kị cần đặc biệt chú ý. Do Vũ khúc Hóa Kị chủ về dựa thế dựa quyền thì mới được tiền, nên thiên về “tư lợi”

Liêm trinh có Sát tinh đồng cung, là thiên về việc “tư lợi”, rất ghét gặp Hỏa tinh Linh tinh, chủ về dùng thủ đoạn bất chính để tranh đoạt, nhưng cũng dễ thất bại, dù có Văn xương, Văn khúc đồng độ cũng không thể thay đổi được tình hình trên.

Liêm trinh có Kình dương hội hợp, chủ về thị phi kiện tụng, lại hội Hỏa tinh Linh tinh, có Thiên hình đồng độ, thì cuộc đời ắt trải qua một lần kiện tụng hoặc tai nạn chảy máu. Nữ mệnh thì có phần đỡ hơn, mức độ nguy hiểm nhẹ hơn.

Hệ “Vũ khúc Tham lang” đồng độ với Hỏa tinh Linh tinh, chủ về hiển hách, trừ trường hợp hệ “Liêm trinh Phá quân” hóa cát, hoặc có sao Phụ Tá tụ tập, nếu không mệnh cách “Liêm trinh Phá quân” vẫn thiên về “tư lợi”

Hệ “Tử vi Thất sát” không ưa Hóa Quyền, chủ về dựa vào quyền dựa thế để tranh đoạt, là kết cấu hệ sao chuyên về việc “tư lợi”. Có Văn xương, Văn khúc, Tả phụ, Hữu bật hội hợp thì tăng tính chất thiên về việc “công lợi”.

Cung hạn Thiên phủ độc tọa, thông thường là vận trình ổn định của hệ “Liêm trinh Phá quân”. Nếu Thiên phủ là “kho lộ”, “kho trống”, chỉ thích hợp cho hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến, xem đây là thời kỳ tôi luyện bản thân. Nếu hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này, thì vận trình này sẽ gây ảnh hưởng đến hậu vận. Tử Vi Đẩu Số truyền thừa phái Trung Châu nhấn mạnh đạo “xu cát tị hung”, xem trọng sự tác động của hành động hậu thiên đối với vận trình.

Thiên phủ có sao Lộc, hoặc Hóa Lộc ở cung hạn đại vận hay Hóa Lộc ở cung hạn lưu niên, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến cung hạn này, cần phải xác định rõ hướng đi cho bản thân. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này, chủ về vì kết bè kết phái, lợi ích cá nhân, mà gây ảnh hưởng không tốt cho hậu vận. Cần chú ý thời điểm tác động của cung hạn này, tác động vào cung hạn nào của hậu vận, để có phán đoán sát gần thực tiễn.

Cung hạn “Thiên đồng Thái âm” tọa thủ, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này, thường phát triển đột ngột. Có cát hóa và hội Cát tinh, sau khi phát lên một cách đột ngột, có thể duy trì giữ được thời gian khá dài. Nếu cung hạn này có Hóa Kị, hoặc hội hợp với các sao Sát Hình Hao, thì sau khi phát lên một cách đột ngột, tức thì suy sụp nhanh chóng. Nếu ở cung hạn của lưu niên, chủ về đột ngột phát lên mà bên trong tiềm ẩn tai họa tiềm tàng.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” mà đến cung hạn này, dù được cát hóa và có Cát tinh, mức độ phát lên rồi biến thành hanh thông, vẫn không bằng hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi”, nhưng không có hậu họa, thời gian duy trì vận tốt cũng lâu dài hơn. Nếu gặp Hóa Kị và các sao Sát Hình hội hợp, nữ mệnh cần đề phòng hôn nhân có sự thay đổi, đối với nam mệnh là vận hạn gian khổ.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” nguyên cục, hội các sao Sát Kị Hình Hao khá nặng, gặp Thái dương Hóa Kị xung hội Thái âm Hóa Kị, thì đây là năm xảy ra tai họa nghiêm trọng, Thái dương Hóa Kị xung hội Cự môn Hóa Kị thì đây là năm xảy ra kiện tụng nghiêm trọng.

Cung hạn “Vũ khúc Tham lang” có lợi đối với hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi”, mà bất lợi đối với hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi”. Trong vận hạn này, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” lập được thành tích, thì tài lộc và danh tiếng đều có đủ. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến, dù có Vũ khúc Hóa Lộc cũng không chủ về “tài khí”, chỉ cần có “Thiên hình hội Hỏa tinh” hay “Thiên hình hội Linh tinh” hội chiếu hoặc xung chiếu, thì gây ra thị phi cực lớn, hoặc vì tiền mà bất trắc rất lớn (ví như vì đi nước ngoài, hoặc vì đi xa để bàn chuyện làm ăn mà xảy ra sự cố giao thông). Đây là nguy cơ “cát xứ tàng hung” của niên hạn hay đại vận này.

Cung hạn “Vũ khúc Tham lang” có Hỏa tinh Linh tinh hội hợp, không có Thiên hình, cũng không có các sao Sát Kị khác ở tam phương tứ chính xâm phạm, đều chủ về phát một cách đột ngột. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” mà đến cung hạn này, thì sự phát lên một cách đột ngột không được lâu dài, bắt đầu tiềm phục hung họa, cần phải xem ngay vận kế tiếp, để biết nhân tố nào, gây phá tán thất bại, mà đề phòng ngay từ cung hạn này.

Cung hạn “Thái dương Cự môn” đồng độ, mà Thái dương nhập miếu, có lợi cho hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến. Nếu Thái dương lạc hãm, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này có lợi hơn, thích hợp khai sáng phát triển kinh doanh.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” gặp cung hạn Thái dương được cát hóa, còn gặp thêm Cát tinh, chủ về phát đạt, nhưng nên biết ăn non thì dừng, bởi vì sự phát đạt của cung hạn này không được lâu bền với cách “tư lợi”. Nếu Thái dương Hóa Kị, hội Thiên hình, còn gặp Sát tinh bị lưu Sát xung khởi, sẽ xẩy ra thị phi phiền phức, hoặc bị cấp trên, bậc trên gây lụy (ví như khuynh đảo hậu trường …)

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi”, hặp cung hạn Thái dương được cát hóa, còn gặp thêm Cát tinh, chủ về phát đạt, phú quý đều giữ được lâu bền. Khi Thái dương Hóa Kị, còn gặp thêm Sát tinh, thì nên giữ mình trong sạch, không được sinh lòng cạnh tranh.

Trong các tinh huống thông thường, đối với hệ “Liêm trinh Phá quân”, thì cung hạn “Thái dương Cự môn” đã có tính chất thị phi, cho nên bất kể hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về tính chất nào, đều không nên lộ diện sự sắc xảo, không thể khoe tài, không nên xuất đầu lộ diện.

Cung hạn Thiên tướng độc tọa (ngồi một mình), là tượng thiếu năng lực đảm đương trách nhiệm cá nhân. Bởi vì Thiên tướng là ngọc tỷ, ấn ngọc của vua, là thành, là bại, là cát, là hung, cần phải xem ở người nắm giữ ấn. Nói cách khác, Thiên tướng gặp Cát tinh thì cát, gặp Hung tinh thì hung.

Nếu cung hạn Thiên tướng bị cách “Hình kị giáp ấn”, đây là vận xấu nghiêm trọng của hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi”. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” cũng nên “minh triết bảo thân”, lùi một bước để giữ mình. Cung hạn lưu niên cũng có tính chất này. Nếu cung hạn Thiên tướng được cách “Tài ấm giáp ấn”, thì hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” sẽ được hưởng bổng lộc cao, hoặc suốt đời được ưu đãi; còn đối với hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” chỉ cần không vọng động làm càn, không cố xuất đầu lộ diện, được vậy thì cũng có được ngày tháng thanh nhàn.

Sao Thiên tướng có điểm đặc biệt, đó là bị giáp cung, thì sự ảnh hưởng cũng lớn như là bị tam phương tứ chính gây ảnh hưởng. Cho nên, cung hạn Thiên tướng bị lưỡng trùng Kình dương, Đà la giáp cung, lại có lưu Sát đến xung, bất kể hệ “Liêm trinh Phá quân” thuộc tính chất nào, cũng đều chủ về bị bệnh phải phẫu thuật, ở cung lệnh lưu niên cũng vậy.

Cung hạn “Thiên cơ Thiên lương” đồng độ, nếu có cát hóa và có Cát tinh, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến cung hạn này, không tốt bằng hệ “Liêm trinh Phá quân” thuộc về “tư lợi” đến, mệnh cách “công lợi” chỉ nên đảm trách việc tham mưu hay cố vấn kế hoạch, vì không có thu hoạch gì nhiều. Mệnh cách “tư lợi” chủ về đắc tài khí, có thu hoạch. Nếu có các sao Sát Kị Hình Hao cùng bay đến, mệnh cách “tư lợi” sẽ gặp hung hiểm bất trắc lớn hơn mệnh cách “công lợi”, trường hợp mệnh cách “công lợi” mà đến cung hạn này, chủ về kế hoạch bị trắc trở, hoặc vì hoàn cảnh khách quan biến thiên mà người quen biết không có cách nào đề bạt, nâng đỡ. Ở cung hạn của lưu niên cũng có tính chất như vậy.

Cung hạn “Tử vi Thất sát” đồng độ, chỉ lợi cho loại mệnh cách “công lợi”, mà bất lợi đối với mệnh cách “tư lợi”. Nếu cung hạn được cát hóa, có Cát tinh, loại mệnh cách “công lợi” đến cung hạn này chủ về nắm quyền bính, còn mệnh cách “tư lợi” đến cung hạn này chủ về lạm quyền. Nếu có Sát tinh đồng độ thì dễ vì lạm quyền mà chuốc họa.

Khi Tử vi nguyên cục Hóa Quyền (Vũ khúc ắt sẽ Hóa Kị), bị Phá quân ở cung hạn của đại vận xung hội, Tham lang ắt sẽ đồng thời Hóa Kị. Mệnh cách “tư lợi” đến cung hạn này, chủ về tham ô, lộng quyền, không làm tròn chức trách, mà vẫn trở nên giầu có, thì cần phải quan sát hậu vận xem sự ảnh hưởng có xấu hay không để định.

Trong các tình hình thông thường, cung hạn “Tử vi Thất sát” chỉ có lợi đối với loại mệnh cách “công lợi”, gặp cung hạn lưu niên, tính có lợi càng thêm phát triển.

Phá quân độc tọa ở Thìn Tuất

Phá quân độc tọa ở Thìn hoặc ở Tuất, cung đối diện là hệ “Tử vi Thiên tướng”, cung tam phương có Tham lang độc tọa và Thất sát độc tọa.

Sao Phá quân bay đến cung Thiên la Địa võng, trong các tình hình thông thường đều chủ về không cát lợi. Muốn luận giải bản chất của Phá quân độc tọa ở hai cung này, cần chú ý phân biệt tính chất “thiên lệch” (lệch lạc, khô kiệt) và tính chất “điều hòa”. Nắm vững đặc điểm của mệnh cách “thiên lệch” và mệnh cách “điều hòa”, là sơ sở để luận giải và luận đoán bản chất của Phá quân độc tọa ở Thìn hoặc ở Tuất.

Phá quân có bản chất “thiên lệch”, phần nhiều biểu hiện chí lớn mà tài không đủ, các mối quan hệ xã giao nhân tế phần nhiều không được hài hòa, tình hình quan hệ thường có xu hướng xấu đi, bản thân có những khiếm khuyết đáng tiếc làm ảnh hưởng đến tâm lý. Phá quân có bản chất “điều hòa” mới chủ về có phúc trạch, nhưng cũng khó tránh vài ba lần gặp phải sóng gió.

Phá quân phải có sao Lộc mới chủ về mệnh cách “điều hòa”, trong đó Phá quân Hóa Lộc hay Tham lang Hóa Lộc đều được, kế đến là hội Lộc tồn (cung Phúc đức có sao Lộc, có lúc cũng khiến Phá quân có tính chất “điều hòa”).

Nếu không có sao Lộc, Phá quân Hóa Quyền cũng không chủ về mệnh cách “điều hòa”, chỉ làm tăng thanh thế trong một số cảnh ngộ của đời người.

Phá quân không có sao Lộc, mệnh cách đã thành tính chất “thiên lệch”, dù có “Tả phụ Hữu bật”, “Văn xương Văn khúc”, “Thiên khôi Thiên việt” giáp cung, cũng không hoàn toàn là cát lợi, lục thân lạnh nhạt, khó tránh sóng gió, trắc trở đời người. Nếu không có Cát tinh hội hợp, mà có Sát tinh đồng độ hoặc hội hợp, không những sự dễ phá tán, thất bại, mà bản thân cũng dễ gặp tai nạn, bệnh tật. Kị nhất là gặp hệ “Đà la Hỏa tinh” đồng độ. Cho nên Phá quân ở Thìn hoặc ở Tuất, cần phải có sao Lộc thì mới có thể luận đoán theo chiều hướng cát.

Mệnh cách Phá quân “thiên lệch” đến cung hạn Thiên đồng độc tọa, nam mệnh chủ về xa người thân, lưu lạc, nữ mệnh chủ về sa chân lỡ bước. Tam phương tứ chính cần phải có Cát tinh và có cát hóa, mới tránh được vận rủi; nếu có các sao Sát Kị Hình hội hợp, còn chủ về phá sạch tổ nghiệp, tuy có thể tự lập, nhưng hồi tâm nghĩ lại thì đã muộn, không còn thay đổi được gì.

Nguyên cục Phá quân hội các sao Sát Kị Hình trùng trùng, đến cung hạn Thiên đồng độc tọa thì có Cát tinh tụ tập, là chủ về xảy ra thay đổi nghiêm trọng trong cuộc đời, tuy có kết quả cát lợi, nhưng trong quá trình thay đổi vẫn khó tránh thống khổ. Mệnh cách Phá quân “điều hòa” cũng chủ về đời người gặp thay đổi nghiêm trọng, xem các tổ hợp sao để xác định cảnh ngộ.

Cung hạn “Vũ khúc Thiên phủ” đồng độ, tối kị Vũ khúc Hóa Kị, hoặc Thiên phủ là “kho lộ” hay “kho trống”. Mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn này là vận thế chủ về tai ách, bệnh nghiêm trọng. Mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, dù có Vũ khúc Hóa Kị ở lưu niên, chỉ cần bảo thủ, thì giảm được ý vị nạn tai, bệnh tật. Mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn của đại vận, gặp Vũ khúc Hóa Lộc, hoặc Thiên phủ có sao Lộc, đều chủ về hưng phát, tuy khó tránh sóng gió, trắc trở, nhưng vận dụng có hiệu quả đạo “xu cát tị hung”, cần xem thêm các cung hạn lưu niên trong đại hạn để quyết định luận đoán.

Trong các tình hình thông thường, các sao Cát và sao Hung không mạnh, thì thích hợp với mệnh cách “điều hòa”, mà bất lợi đối với mệnh cách “thiên lệch”. Mệnh cách “thiên lệch” mà đến cung hạn này, nhẹ nhất thì cũng chủ về quan hệ nhân tế không tốt, khó đạt tới lý tưởng.

Cung hạn “Thái dương Thái âm” đồng độ, ưa Thái dương nhập miếu, nếu Thái dương lạc hãm, thì không đủ sức hóa giải tính chất “cô độc và hình khắc” của Thiên lương và tính chất “âm ám” của Cự môn. Phá quân mà đến cung hạn này, không cần có Hóa Kị và Sát tinh, loại mệnh cách “thiên lệch” vẫn chủ về trắc trở, vất vả, khổ sở, còn loại mệnh cách “điều hòa” thì cảm nhận thấy cuộc sống bị cô lập, trợ lực bị giảm thiểu vô cớ, cảnh sống biến cố liên tục.

Thái dương nguyên cục Hóa Lộc, bị Cự môn của vận hạn xung khởi, Phá quân thuộc loại mệnh cách “điều hòa” rất ưa đến, dù ở lưu niên, cũng chủ về được người ta trọng vọng đề bạt. Nếu có các sao Sát Kị Hình tụ tập, Phá quân thuộc loại mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn này, chủ về gặp thị phi, kiện tụng, phá tài.

Cung hạn Tham lang độc tọa, là cung hạn loại mệnh cách “điều hòa” ưa đến, chủ về muốn thay đổi hoàn cảnh, nếu muốn thay đổi hoàn cảnh, thì lưu niên cần có lưu cát hóa đồng độ hoặc hội hợp, nếu không, trong quá trình thay đổi sẽ xảy ra trắc trở, hoặc thay đổi mà dẫn đến kết quả không tốt. Cần xem kỹ các sao ở cung lưu niên để định.

Loại mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn được cát hóa thì có thể hưng phát, ưa nhất là Tham lang Hóa Lộc có Hỏa tinh hoặc Linh tinh đồng độ, nhưng cần xem xét đại vận kế tiếp là đại vận tốt hay đại vận xấu, nếu đại vận kế tiếp là xấu, chủ về phá tán thất bại, thì loại mệnh cách “thiên lệch” được hưng phát này, cũng không nên ăn già mà nên ăn non, không thể đòi hỏi thu hoạch một cách mỹ mãn.

Nếu cung đại hạn, hoặc lưu niên, là Tham lang Hóa Kị, sẽ chủ về phá tán, thất bại, tai nạn, bệnh tật, xem các sao ở 12 cung để định cảnh ngộ.

Phá quân thuộc loại “thiên lệch” không ưa đến cung hạn “Thiên cơ Cự môn” đồng độ. Dù không gặp các sao Sát Kị Hình, thì vẫn nên cẩn thận dùng kế sách bảo thủ, mới có thể giảm nhẹ hung hiểm. Về sức khỏe, cần đề phòng bệnh tim mạch, trúng phong.

Cự môn phải Hóa Lộc, hoặc Thiên cơ Hóa Lộc, thì mới có lợi cho loại mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, nhưng vẫn phải đề phòng dấu hiệu bệnh tật khởi phát nghiêm trọng. Cần xét thêm cung Tật ách để định.

Cung hạn “Tử vi Thiên tướng” đồng độ, không thích hợp cho Phá quân đến, loại mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, chủ về sức khỏe bất lợi, đặc biệt lưu ý bệnh tim mạch và bệnh thần kinh, như trúng phong, bại liệt, đột quỵ… Mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn này, chủ về không có duyên với lục thân, hoặc bản thân bị tai nạn, bệnh tật.

Phá quân vận hành tới cung hạn lưu niên có “Tử vi Thiên tướng” tọa thủ, được cát hóa và có Cát tinh hội hợp, tính bất lợi có thể giảm nhẹ, nếu cung hạn lại có thêm các Sát tinh đồng thời tụ hội, thì hoàn cảnh khách quan trở nên trì trệ, đột ngột nảy sinh nhiều bất trắc, nhất là quan hệ nhân tế sẽ xảy ra biến cố nghiêm trọng.

Phá quân gặp cung hạn Thiên lương độc tọa ở Tị thì nhiều tai nạn, vì Thái dương lạc hãm hội hợp, mệnh cách “thiên lệch” càng không nên đến cung hạn này, đương nhiên vận trình vẫn cứ phải đến, cho nên cần chú ý đề phòng tai nạn bất ngờ. Chỉ có loại mệnh cách “điều hòa” mới có thể làm chủ gìn giữ được vận thế không bị chao đảo, tránh được tai họa, nhưng vẫn cần chú ý sức khỏe.

Lưu niên gặp Thiên lương cát hóa, còn gặp thêm Cát tinh, mệnh cách Phá quân loại “thiên lệnh” đến cung hạn này, vẫn không nên vọng động làm càn, nếu không hậu vận ắt sẽ phá tán, thất bại. Loại mệch cách “điều hòa” đến cung hạn này, cũng không được tham lợi trước mắt, mà hy sinh lợi ích của người có liên quan.

Thiên lương ở Hợi được Thái dương nhập miếu hội chiếu, tính chất khá tốt, chỉ cần không gặp các sao Sát Kị Hình Hao, mà còn có Tả Hữu Khôi Việt hội hợp, loại mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, đời người được hưởng thụ, chỉ cần duy trì những thành tựu đã đạt được, là vận tốt. Mệnh cách “thiên lệch” mà đến cung hạn này, cũng không mất ổn định nhiều, là vận thế cát lợi. Có điều, bất kể tình hình thế nào, cũng cần chú ý sức khỏe. Khi đến cung hạn Thiên lương, bất lợi về sức khỏe là đặc tính của Phá quân độc tọa ở Thìn hoặc ở Tuất.

Cung hạn Thất sát độc tọa, là lưu niên hoặc đại vận thay đổi nghiêm trọng của Phá quân, cần phải xem xét kỹ tổ hợp sao thực tế để định cát hung. Phá quân thuộc loại “điều hòa” thì đơn giản, gặp Cát tinh và có cát hóa là vận tốt. Đối với mệnh cách “thiên lệch” thì phức tạp hơn, gặp Hung tinh đương nhiên bất lợi, gặp Cát tinh cũng chưa phải là tốt hoàn toàn, chủ về phải trải qua nhiều trắc trở, khốn khó mới có thể thành sự. Nếu là cung hạn của đại vận, cần phải xem xét kỹ các lưu niên, để định phương kế tiến thoái.

Phá quân và Vũ khúc đồng độ ở Tị Hợi

Vũ khúc và Phá quân đồng độ ở Tị hoặc ở Hợi, cung đối diện là Thiên tướng độc tọa, cung tam phương là hệ “Tử vi Tham lang” và “Liêm trinh Thất sát”.

Muốn luận đoán đặc tính của hệ “Vũ khúc Phá quân” ở hai cung này, cần phải xem bản chất của chúng là “giỏi thích ứng” hay là “ngoan cố” để định.

Vũ khúc là sao có sức quyết đoán, không do dự. Nhưng, nếu thấy Văn xương, Văn khúc, thì lại chủ về do dự, thiếu quyết đoán.

Vũ khúc có bản chất “giỏi thích ứng”, không những có khả năng khai sáng trong hoàn cảnh khách quan thuận lợi, mà dù hoàn cảnh có bất lợi, vẫn có thể lợi dụng thao túng được hoàn cảnh mà “xu cát tị hung”.

Vũ khúc bản chất “ngoan cố”, khi ở hoàn cảnh khách quan thuận lợi, tinh thần an vui dục tính quá cao, luôn cho rằng chưa đủ thỏa mãn, nên vẫn ưa vọng động làm càn, để mưu cầu đạt tới mục đích lý tưởng cao hơn, kết quả chuốc lấy thất bại; Vũ khúc với bản chất “ngoan cố”, trong hoàn cảnh khách quan bất lợi, thì đặt lợi ích trước mắt quá ích kỷ, dẫn đến quan hệ giao tế xấu đi, kết quả cũng chuốc lấy thất bại.

Khi Vũ khúc đồng độ cùng với Phá quân, thành hệ “Vũ khúc Phá quân”, cần phải gặp sao Lộc, mới có tính thích ứng. Nếu Vũ khúc Hóa Quyền, tính chất sao quá mạnh mẽ, tuy bản thân có thể thích ứng với hoàn cảnh, nhưng nếu không có sự trợ lực phối hợp thì cũng không tốt, cần phải có Tả phụ, Hữu bật hội hợp, mới có thể cài thiện tình hình.

Hệ “Vũ khúc Phá quân” không được cát hóa, nhưng không có sao Sát Kị đồng độ, mà có sao Phụ Tá hội hợp, cũng có tính chất thích ứng, nhưng thành tựu không lớn bằng trường hợp được cát hóa.

Nếu hệ “Vũ khúc Phá quân” có Hóa Kị (chủ về sự nghiệp không như lý tưởng, phần nhiều đều bị cạnh tranh, tranh chấp), bất kể là Vũ khúc Hóa Kị hay Liêm trinh Hóa Kị, đều có tính “ngoan cố”, Liêm trinh Hóa Kị thì càng nặng.

Nếu không có Cát tinh đồng độ, lại không được cát hóa, nhưng gặp Hỏa tinh, Linh tinh, Kình dương, Đà la, Địa không, Địa kiếp hội hợp (kị nhất có hai sao Địa không, Địa kiếp đồng độ ở cung mệnh), cũng có tính “ngoan cố”, thường vì tự tung tự tác, đi ngược với xu thế thay đổi của xã hội, trái nghịch với trào lưu, vì vậy mà bị đả kích.

Hệ “Vũ khúc Phá quân” rất ngại Hỏa tinh Linh tinh đồng độ, không những có tính “ngoan cố”, mà còn hay bị tình thế khách quan bức bách tính “ngoan cố” càng thêm tăng nặng (như công việc buộc phải có sự mạo hiểm, hay nơi làm việc cũ tuy ổn định, nhưng lại được cơ hội làm việc ở nơi khác có sự đãi ngộ rất hấp dẫn, mà nơi này lại là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của nơi làm việc cũ …), đây thường là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại.

Cung hạn Thái dương độc tọa, chỉ cần không Hóa Kị, thì hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “gỏi thích ứng” ưa đến, thường thường dễ được cơ duyên tốt đặt cơ sở cho sự nghiệp. Còn đối với hệ “Vũ phúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố”, trong lúc bị nhiều thị phi oán trách, không được rắp tâm đáp trả, thì cũng có thể thay đổi hoàn cảnh một cách thuận lợi. Nếu muốn thay đổi hoàn cảnh, để thực hiện mưu đồ rắp tâm đáp trả những oán trách thị phi, thì sự thay đổi này sẽ không lành.

Nếu Thái dương Hóa Kị, lại bị Kình dương Đà la giáp cung, (Cự môn Hóa Kị thì nặng), ở đại vận hoặc lưu niên này, tuyệt đối không nên tạo ra thay đổi nào, cũng không nên hợp tác với người khác, nếu không ắt sẽ sinh thị phi.

Cung hạn Thiên phủ độc tọa, hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “giỏi thích ứng” ưa đến, thường đây là vận trình sáng lập sự nghiệp, nhưng khi Thiên phủ là “kho lộ”, kho trống” thì nên trọn phương kế bảo thủ. Đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố” khi gặp cung hạn này, thường ở trong cảnh vốn không tệ, nhưng lại gắng sức cố thay đổi, thế là bị trắc trở. Nếu lại gặp Thiên phủ là “kho lộ”, “kho trống”, bất kể là lưu niên hay đại vận, đều là vận trình bất lợi đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố”, hễ có hành động, thì mức độ sai lầm sẽ nhiều và biên độ sai lầm tăng nặng.

Cung hạn “Thiên cơ Thái âm” đồng độ, đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “giỏi thích ứng”, thông thường đều là lưu niên hay đại vận chậm phát triển, chậm đạt được thành quả, chậm đạt được lợi ích. Chỉ cần có Cát tinh và có Cát hóa, phần nhiều mục đích sự nghiệp chuyển hướng về gia nghiệp, khai sáng điền viên. Đối với hệ “Vũ khúc Phá quân" có bản chất “ngoan cố”, thì đây thường là vận trình bị đả kích, thậm chí nhiều thị phi, nói xấu, gièm pha, nếu muốn xoay chuyển cục diện, càng hành động thì biên độ thị phi càng lớn, nhiều khả năng dẫn tới phạm pháp, lại gặp thêm Hóa Kị chủ về ra quyết sách để xoay chuyển cục diện mắc phải sai lầm cơ bản.

Cung hạn “Tử vi Tham lang” đồng độ, đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “giỏi thích ứng” chắc chắn là vận tốt. Đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố”, thì đây là vận hạn, vì thân cận với tiểu nhân mà bị tiểu nhân gây lụy, đây là nguyên nhân không khéo chọn người giao du giao tế, nên mục đích hợp tác bị sao nhãng, thường lưu luyến sa đà nơi tửu sắc. Cần xét cung Giao hữu để định cảnh ngộ, chọn bạn trung tín có đúng người đúng việc hay không, thì có thể tránh được vận xấu.

Hệ “Vũ khúc Phá quân” rất ưa Tử vi Hóa Khoa ở đại vận hoặc lưu niên, bất kể mệch cách thuộc loại nào, “giỏi thích ứng” hay “ngoan cố”, đều chủ về vận trình danh lợi song thu, chỉ là mức độ nhiều ít khác nhau mà thôi.

Cung hạn Cự môn độc tọa, bất kể là lưu niên hay đại vận, đều là vận trình hệ “Vũ phúc Phá quân” không thích hợp đến, dù là mệnh cách “giỏi thích ứng” cũng bị người dưới quyền gây rắc rối khó xử (nhất là người do chính tay mệnh tạo lựa chọn), đồng lòng đồng thuận mưu đồ vụng trộm cùng người dưới quyền, đem lại hậu quả thân bại danh liệt. Mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này thì tình hình xấu càng nặng.

Cự môn được Cát hóa, mệnh cách “giỏi thích ứng” đến, tuy hình hình thuật ở trên không thay đổi, nhưng được người ở hậu trường ủng hộ, nên vẫn được tiếp tục hợp tác làm việc, nhưng về danh dự phải chịu tổn thất.

Cung hạn Thiên tướng độc tọa, nếu là đại vận, gặp cách “Tài ấm giáp ấn”, mệnh cách “ngoan cố” mà đến, thì nên giữ nguyên hiện trạng, chẳng nên tác động thay đổi, cũng nên lui về phòng thủ. Nếu gặp cách “Hình kị giáp ấn”, sẽ chủ về tai họa, xem xét kết hợp cung hạn lưu niên từng năm để định cảnh ngộ tai họa trong đại vận này. Mệnh cách “giỏi thích ứng” đến cung hạn này, biến động thay đổi tương đối thuận, chủ về bình thường.

Thiên tướng bị tứ Sát chiếu xạ (không luận về Địa không Địa kiếp), đối với mệnh cách “giỏi thích ứng”, là vận trình có biến động về sức khỏe, nên đề phòng bệnh tiểu đường, bệnh thận. Đối với mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này, nên đề phòng bệnh tim mạch. Thiên tướng hội đủ các sao Sát Kị Hình Hao, còn gặp thêm Tạp diệu như Thiên hư, Âm sát, Hàm trì, Kiếp sát, thì nguy cơ bị ung thư rất cao, các loại về rối loạn như rối loạn nhiễm sắc thể, rối loạn nội tiết tố …

Cung hạn Thiên lương độc tọa, hệ “Vũ khúc Phá quân” đến, có lợi về lưu niên mà bất lợi về đại vận. Ở đại vận, chủ về nạn tai, bệnh tật, thường dễ mắc bệnh suy tim. Ở lưu niên, chỉ cần không gặp các sao Sát Kị Hình Hao, mệch cách “giỏi thích ứng” đến cung hạn này, có thể đột phá hoàn cảnh mà được lợi ích; mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này, thì không nên dùng giải pháp đột phá, trong tình hình như vậy mà đột phá, kết quả sẽ thất bại, ngoài ra còn liên quan đến hôn nhân bị ảnh hưởng.

Cung hạn “Liêm trinh Thất sát” đồng độ, đối với mệnh cách “giỏi thích ứng” đến cung hạn này, thông thường đều là vận tốt, bất kể là đại vận hay lưu niên, đều có dấu hiệu thăng phát đột ngột. Đối với mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này, thông thường bị hoàn cảnh khách quan chi phối, khiến mệnh cách có phản ứng sai lầm. Nếu Liêm trinh nguyên cục Hóa Kị, thì mệnh cách “ngoan cố” cần phải đề phòng xảy ra tổn thương, họa hại, tình cảm bị đả kích như quan hệ hợp tác bị đổ vỡ …

Cung hạn Thiên đồng độc tọa, bất kể là lưu niên hay đại vận, hệ “Vũ khúc Phá quân” đều không ưa đến, mệnh cách “giỏi thích ứng” mà gặp cung hạn này, dù được Cát hóa và có Cát tinh, cũng xảy ra tình trạng phải chịu áp lực tâm lý, gặp cảnh ngộ bị đả kích, nếu có Sát Kị Hình, thì đây là hoàn cảnh xui xẻo.

Mệnh cách “ngoan cố” mà gặp cung hạn Thiên đồng độc tọa, có thể là vận tốt, nhưng vì là vận tốt nên kích thích mệnh cách sinh ra lý tưởng quá cao, tâm lực và tâm trí không đủ, thế là đưa ra những phán đoán sai lầm, dẫn đến trắc trở thất bại.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phá quân tinh quyết

Nghe lời Phật dạy về sự vĩnh cửu trong cuộc đời

Phật dạy thế gian không điều gì là vĩnh cửu, trường tồn theo thời gian. Sống trên đời ai chẳng có thời điểm rơi vào đau khổ, tuyệt vọng. Biết buông bỏ ắt số
Nghe lời Phật dạy về sự vĩnh cửu trong cuộc đời

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– mệnh được cải biên theo chiều hướng tốt.



Sinh thời, Phật Thích Ca Mâu Ni từng răn dạy và thuyết giáo về thứ gọi là vĩnh cửu, trường tồn theo năm tháng. Ngài cũng chỉ ra 4 thứ trên đời không thể tồn tại vĩnh cửu. Đó là:

Nghe loi Phat day ve su vinh cuu trong cuoc doi hinh anh
 
1. Hữu thường giả tất vô thường


Bất luận thứ gì tồn tại thì đều thay đổi, có sinh rồi ắt diệt, hữu biến thành vô, chẳng gì là có thể bảo trì được trạng thái ban đầu. Bản chất từ từ cải biến và cuối cùng là cũng mất hẳn đi.

Trong cuộc đời mỗi con người, không ai dám khẳng định rằng cuộc sống được trải toàn hoa hồng, mà không phải đối mặt với khó khăn, thử thách, nỗi buồn, sự thất vọng.

Trong thời điểm nào đó, nhân sinh ắt sẽ trải nghiệm đủ mùi vị cuộc sống. Người mẹ sinh ra đứa con thì hạnh phúc nhường nào, nhưng đổi lại, để có được niềm hạnh phúc ấy, họ đã trải qua những tháng ngày gian khổ, những cơn đau cùng cực. 

Ngay cả cơ thể mỗi người cũng không ngừng biến đổi. Hỏi có ai thoát khỏi sinh, lão, bệnh, tử chăng?

Những thứ hữu hình rồi cũng trở nên vô hình, biến thành cát bụi, bay vào không gian. Vậy nên vì sao phải chấp niệm, giữ khư khư cho mình những điều buồn đau, tủi nhục mà không buông bỏ để cuộc đời được cải biên sang trang mới?

Những hiểu lầm trong tín ngưỡng thờ Phật
Trong tín ngưỡng dân gian có rất nhiều điều cấm kỵ, tuy nhiên, có những điều không phải thuộc về Phật giáo nhưng chúng ta vẫn lầm tưởng đó là
2. Phú quý giả tất bất cửu


Giàu có không thể là vĩnh cửu. Vật chất chỉ là đồ phòng thân, thứ của cải phù du đâu thể ở mãi bên bạn, lúc lìa xa trần thế thử hỏi có ai còn dùng đến nó nữa.

Tục ngữ có câu “Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời” để khẳng định thêm rằng, vật chất, sự giàu có không bao giờ có khái niệm vĩnh cửu.

Trừ khi bản thân mỗi con người làm việc thiện, tích nhân đức, gieo nhân thiện thì mới có thể bảo trì được vinh hoa phú quý cho đời con đời cháu.

Ngặt một nỗi, là người ai chẳng có lòng tham, thậm chí còn là lòng tham vô đáy, có nhiều rồi lại muốn nhiều hơn, nhiều rồi lại muốn mãi mãi. Vì thế, đếm trên đầu ngón tay cũng không thấy có người muốn quyên tặng hay bố thí, làm việc thiện giúp đời. Vậy nên, giàu có chẳng thể kéo dài mãi được.

Nghe loi Phat day ve su vinh cuu trong cuoc doi hinh anh 2
 
3. Hội hợp giả tất biệt ly


Tụ hợp thì ắt có biệt ly, đâu có ai nắm tay được cả ngày. Ngày hôm nay cha mẹ, anh chị em quây quần bên bữa cơm gia đình nồng ấm, nhưng chưa chắc ngày mai, ngày kia lại được tận hưởng cảm giác đó cùng nhau.

Vì thế, đã sinh ra ở trên cõi đời, hãy biết trân trọng những phút giây chúng ta còn được ở bên, cùng sẻ chia và hướng về điều thiện. Đố kị, ghen ghét, thù hằn để làm gì khiến tâm can dằn vặt, khổ đau, khi nhắm mắt xuôi tay rồi mọi thứ đều biến vào hư vô hết, còn lưu lại được gì đây?

4. Cường kiện giả tất quy tử


Dù có mạnh khỏe tới đâu, cuối cùng cũng quy về cái chết. Dù tuổi trẻ, sức khỏe mạnh mẽ tới đâu đi nữa thì cũng có thời điểm ra đi, cho dù sống thọ đến mấy cũng chẳng thể “trường sinh bất tử”, chẳng thể trái với quy luật tự nhiên.

Vì thế, dù là ai đi nữa, hãy tận dụng từng phút giây được sống, được hít thở trong bầu không khí của tình yêu thương nhân loại, để sống thật hữu ích, sống an nhiên, tự tại để khi chết đi cũng bình an, viên mãn.

Đừng cậy khỏe mà tự tung tự tác với đời, làm những chuyện trái với đạo lý con người. Có chăng, hãy tận dụng sức lực của tuổi trẻ để gắn kết tình yêu thương, gieo mầm thiện, gặt trái lành, tự giúp mình và giúp đời thêm đẹp.

Nghe lời Phật dạy về sự vĩnh cửu theo phong thủy, ngũ hành trong cuộc đời để ghi nhớ mà có thể buông bỏ mọi ưu phiền, sầu não, thức tỉnh chính mình trên con đường tìm tới sự bình yên trong tâm hồn mỗi chúng ta bạn nhé!

Tâm Nhân

Có phải người lương thiện thường hay chịu thiệt?
Chúng ta thường nói với nhau rằng “thật thà thường bị thua thiệt”, nhưng Phật dạy nhân sinh có nhân quả, thua thiệt là vì khuyết thiếu trí

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nghe lời Phật dạy về sự vĩnh cửu trong cuộc đời

Cách hóa giải tà ma trong nhà –

Trước khi làm pháp này, người thực hành nên tắm gội cho sạch sẽ, nếu trai giới một này trước đó thì tốt hơn. Sau đó đứng trước tượng Chuẩn Đề, nếu không có tượng hay tranh thì đối trước ban thờ Phật hay kính đàn và bắt đầu hành pháp NIỆM HƯƠNG LỄ BÁI

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trước khi làm pháp này, người thực hành nên tắm gội cho sạch sẽ, nếu trai giới một này trước đó thì tốt hơn. Sau đó đứng trước tượng Chuẩn Đề, nếu không có tượng hay tranh thì đối trước ban thờ Phật hay kính đàn và bắt đầu hành pháp

15695b27-3ea2-4227-af7b-1b9130d1ae5a

NIỆM HƯƠNG LỄ BÁI

(Thắp đèn đốt hương trầm xong, đứng ngay ngắn chắp tay để ngang ngực mật niệm)

TỊNH PHÁP GIỚI CHƠN NGÔN:

Án lam xóa ha. (3 lần)

TỊNH TAM NGHIỆP CHƠN NGÔN:

Án ta phạ bà phạ, truật đà ta phạ, đạt ma ta phạ, bà phạ truật độ hám. (3 lần)

(Chủ lễ thắp ba cây hương quỳ ngay thẳng cầm hương ngang trán niệm bài cúng hương).

BÀI KỆ CÚNG HƯƠNG

Nguyện thử hương yên vân

Biến mãn thập phương giới

Cúng dường nhứt thế Phật

Tôn pháp chư Bồ tát

Vô biên Thanh Văn chúng

Cập nhứt thế Thánh Hiền

Duyên khởi quang minh đài

Xứng tánh tác Phật sự

Phổ huân chư chúng sanh

Giai phát Bồ đề tâm

Viễn-ly chư vọng nghiệp

Viên-thành vô thượng đạo.

KỲ NGUYỆN

Kim đệ-tử… Phát nguyện phụng Phật, thỉnh Tăng chú nguyện, mong chư Phật oai lực phò trì, hiện kim chư Phật tử đẳng thân tâm thanh tịnh, tinh tấn tu hành, tự giác, giác tha, giác hạnh viên mãn, dữ pháp giới chúng sanh, nhứt thời đồng đắc A nậu đa la Tam miệu Tam bồ đề.

(Xá 3 xá rồi đọc bài tán Phật).

TÁN DƯƠNG PHẬT BẢO

Pháp vương vô thượng tôn

Tam giới vô luân thất

Thiên nhơn chi Ðạo sư

Tứ sanh chi từ phụ

Ư nhứt niệm quy y

Năng diệt tam kỳ nghiệp

Xưng dương nhược tán thán

Ức kiếp mạc năng tận.

QUÁN TƯỞNG

Năng lễ, sở lễ tánh không tịch

Cảm ứng đạo giao nan tư nghì

Ngã thử đạo tràng như Ðế châu

Thập phương chư Phật ảnh hiện trung

Ngã thân ảnh hiện chư Phật tiền

Ðầu diện tiếp túc quy mạng lễ.

Chí tâm đảnh lễ: Nam mô Tận hư không, biến pháp giới, quá, hiện, vị lai thập phương chư Phật, Tôn Pháp, Hiền Thánh Tăng, Thường trú Tam Bảo. (1 lạy)

Chí tâm đảnh lễ: Nam mô Ta bà Giáo chủ Bổn sư Thích Ca Mâu Ni Phật, Ðương lai hạ sanh Di Lặc Tôn Phật, Ðại trí Văn Thù Sư Lợi Bồ tát, Ðại hạnh Phổ Hiền Bồ tát, Hộ Pháp Chư tôn Bồ tát, Linh sơn hội thượng Phật Bồ tát. (1 lạy)

Chí tâm đảnh lễ: Nam mô Tây phương Cực lạc thế giới Ðại từ Ðại bi A Di Ðà Phật, Ðại bi Quán Thế Âm Bồ tát, Ðại Thế Chí Bồ tát, Ðại nguyện Ðịa Tạng Vương Bồ tát, Thanh tịnh Ðại hải chúng Bồ tát. (1 lạy)

CHÚ ĐẠI BI

Nam mô Đại bi hội thượng Phật, Bồ tát (3 lần)

Nam mô Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà la ni.

Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da. Nam mô a rị da bà lô kiết đế thước bát ra da. Bồ đề tát đỏa bà da. Ma ha tát đỏa bà da. Ma ha ca lô ni ca da. Án tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa.

Nam mô tất kiết lật đoá y mông a rị da, bà lô kiết đế thất Phật ra lăng đà bà. Nam mô na ra cẩn trì hê rị ma ha bàn đa sa mế. Tát bà a tha đậu du bằng, a thệ dựng tát bà tát đa, na ma bà tát đa, na ma bà dà, ma phạt đạt đậu, đát điệt tha.

Án a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị. Ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê rị đà dựng. Câu lô câu lô kiết mông. Độ lô độ lô phạt sà da đế, ma ha phạt xa da đế. Đà ra đà ra địa ri ni, thất phật ra da. Giá ra giá ra, Mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ.

Y hê y hê, thất na thất na, a ra sâm phật ra xá lợi, phạt sa phạt sâm. Phật ra xá da. Hô lô hô lô ma ra, hô lô hô lô hê rị. Ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô. Bồ đề dạ bồ đề dạ, bồ đà dạ bồ đà dạ. Di đế rị dạ.

Na ra cẩn trì địa rị sắc ni na. Ba dạ ma na ta bà ha. Tất đà dạ ta bà ha, Ma ha tất đà dạ ta bà ha, Tất đà dũ nghệ thất bàn ra dạ ta bà ha.

Na ra cẩn trì ta bà ha. Ma ra na ra ta bà ha. Tất ra tăng a mục khê da ta bà ha, ta bà ma ha a tất đà dạ ta bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ ta bà ha. Ba đà ma yết tất đà dạ ta bà ha.

Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ ta bà ha. Ma bà rị thắng kiết ra dạ ta bà ha.

Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da. Nam mô a rị da bà lô kiết đế thước bàn ra dạ ta bà ha. Án tất điện đô mạn đa ra bạt đà dạ, ta bà ha.

Chí tâm đảnh lễ Thất Cu Chi Phật Mẫu Sở Thuyết Chuẩn Đề Đà La Ni (7 lần)

Tác bạch: đệ tử … (tên họ)

Pháp danh: (nếu có)

Hôm nay là ngày … tháng … năm …(âm lịch)

Đã từ lâu, gia đình đệ tử bị tà ma quấy rối, không ai được yên ổn, hôm nay, được nghe danh hiệu của đức Chuẩn Đề Phật Mẫu, gia đình chúng con thành tâm đảnh lễ Phật Mẫu Chuẩn Đề Đà La Ni (1 lạy).

Hôm nay con xin thực hành một pháp nhỏ của Chuẩn Đề, nguyện cầu ngài gia hộ chúng con được tai qua nạn khỏi, và chúng con xin ngài hãy phóng từ bi quang tiếp dẫn những vong linh đang hiện diện trong gia đình con, ra khỏi gia trung này ,để chúng con có thể có một cuộc sống vui vẻ, chúng con thành tâm, cung kính đảnh lễ ngài, Phật Mẫu Chuẩn Đề Đà La Ni (3 lạy).

(Sau đó bạn hãy cầm 4 viên sỏi đó trong tay, rồi nhìn thẳng vào kim diện của đức Chuẩn Đề và đọc chú đây 108 biến.

Nam mô tát đa nẫm, tam miệu tam bồ đề câu chi nẫm, đát điệt tha:

Úm – Chiết lệ chủ lệ Chuẩn Đề Ta bà ha.

(có thể đọc từ chữ Úm trở về sau)

Sau đó nhìn vào 4 viên sỏi trắng kia đọc chú trên 7 lần.

Sau đó đem 4 viên sỏi đó đặt ở 4 góc nhà bạn.

tiếp đó đứng giữa nhà (nơi nào có tà ma), đọc bài chú sau:

ÁN CHIẾT LỆ CHỦ LỆ CHUẨN ĐỀ TA BÀ HA, BỘ LÂM (7 lần)

(chữ Bộ Lâm đọc nhấn mạnh) và đọc tiếp chữ HỒNG HỒNG (7 lần)

Và đọc lời nguyện sau:

– Xin Phật Mẫu Chuẫn Đề phóng từ bi quang, tiếp dẫn những âm hồn kia rời khỏi nhà con.

Tiếp đó lạy tượng Chuẩn Đề 3 lần. Làm được vậy là coi như xong.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải tà ma trong nhà –

Thần số học xem bói qua những con số Pythagoras

Nếu như đã từng xem Bói Ai Cập thì chắc hẳn Thần số học sẽ mang đến cho bạn nhiều điều thú vị hơn. Đây là những khái niệm tổng quát nhất của Thần số học
Thần số học xem bói qua những con số Pythagoras

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu như bạn đã từng xem bói bằng tên qua tiện ích Bói Ai Cập thì chắc hẳn Thần số học sẽ mang đến cho bạn nhiều điều thú vị hơn. Đây là những khái niệm tổng quát nhất của Thần số học và những ứng dụng của nó trong phép Xem bói tương lại.

I. Lịch sử và nguyên lý

Pythagore và Lịch sử của Thần số học

Thần số học là môn KHOA HỌC tiên đoán về cuộc sống của con người thông qua những con số đã xuất hiện cách đây khoảng 2500 năm. Đó là vào thời điểm nhà Toán học vĩ đại Hy Lạp Pythagoras tạo ra một hệ thống số học gọi là Hệ thống số Pythagore vào thế kỷ thứ 6 trước Công Nguyên.

Pythagoras là một nhà Toán học, triết học được biết đến với tư cách là cha đẻ của môn Hình học mà ngày nay chúng ta được dạy ở trong trường Cấp 2 trở lên. Ông cũng rất nổi tiếng với định lý Pythagore về ba cạnh của tam giác vuông. Những nghiên cứu sâu về Số học của Pythagoras đã dẫn đến sự ra đời của Thần số học. Ông là người đầu tiên thấy được sự sức mạnh của các con số là nền tảng của vũ trụ cũng như số phận con người.

Pythagoras tin tưởng rằng thế giới đều có thể biểu đạt được bằng quyền năng của những con số; dù đó là hữu hình hay vô hình, dù là vật chất hay nhận thức đều có thể quy đổi thành số. Đây cũng là nguyên lý đầu tiên và xuyên suốt của hội thần số Pytagore.

Môn khoa học Thần số sử dụng 5 yếu tố chủ đạo, bao gồm:

  • 2 số lấy từ ngày tháng năm sinh của bạn
  • 3 số lấy từ tên bạn

Sự tổng hợp của 5 số này với số thứ 6 sẽ định hình nên con người của bạn, sẽ giúp bạn trả lời rất nhiều câu hỏi, ví như:

  • Bạn là ai?
  • Tính cách nổi bật, đại diện cho con người của bạn là gì?
  • Bạn phản ứng như thế nào đối với niềm vui, nỗi buồn, các biến cố đặc biệt trong đời?
  • Cuộc sống của bạn ra sao?
  • Hôn nhân của bạn thế nào?
  • Bạn hợp với người nào?
  • Bạn nên ở đâu, ngôi nhà như thế nào, con đường nào hợp với bạn?

Và hàng ngàn câu hỏi nữa nếu bạn thật sự khám phá hoàn toàn con người mình. Qua những câu trả lời trên, bạn sẽ tìm ra những phương thức để cải thiện cuộc sống, làm cho cuộc sống của bản thân trở nên tốt đẹp. Từ đó có thể sẻ chia sự may mắn của mình cho những người khác.

Sau đây là định nghĩa 6 con số đại diện cơ bản: 

  1. Số Linh hồn: Đây là con số đại diện cho nội tại, nội tâm của bạn, bao gồm các đặc điểm về tính cách, ưu điểm, khuyết điểm bên trong con người bạn. Chỉ có mình bạn mới có thể thấy được, hiểu được mà người ngoài khó có thể biết.
  2. Số Nhân cách: Đây là con số đại diện cho nhân cách của bạn phơi bày ra bên ngoài. Nó cho biết cách bạn ứng xử, đối đãi với thế giới xung quanh bạn ra sao. Nó cũng là con số mô tả cách mọi người cảm nhận về bạn, tác động tới bạn.
  3. Số Tên riêng: Đây là con số đại diện cho sức mạnh của tên bạn. Nó chính là con số được sử dụng trong phương pháp Bói tên Ai Cập mà chúng ta thường dùng.
  4. Số Ngày sinh: Đây là con số đại diện cho đặc điểm về ngày sinh tháng để của bạn. Nó giúp cho bạn biết cách bạn thu hút sự chú ý của mọi người tới đâu, cách mọi người nhìn nhận về bạn thế nào khi giao tiếp.
  5. Số Đường đời: Đây là con số đại diện cho các biến cố trong toàn bộ cuộc đời của bạn từ khi bạn sinh ra, được đặt tên cho tới khi bạn từ giã cõi đời này.Đây là con số cực kỳ quan trọng, bạn hiểu nó tới đâu, vận dụng thế nào cho đúng sẽ quyết định rất nhiều tới hạnh phúc của bạn về vật chất, tinh thần, sự nghiệp, hôn nhân, con cái, gia đình, bạn bè…
  6. Số Thái độ: Đây là con số đại diện cho cách bạn phản ứng với những sự việc trong cuộc sống. Bạn là người có thái độ thế nào?, chủ quan, duy ý trí hay tích cực, năng động, hoặc hoài nghi, dễ dãi v.v.v

Nếu bạn muốn khám phá một ai đó hãy tìm hiểu thật kỹ con số Đường đời của người đó. Bạn sẽ thấy được những mặt tích cực và tiêu cực của họ. Qua đấy càng cho thấy được tính hai mặt của những con số này.

Nếu bạn có những câu hỏi đại loại như: “Tại sao người này hợp với con số của mình, nhưng thực tế toàn ngược lại?”. Đó là vì bất cứ điều gì cũng có ít nhất 2 mặt đối nghịch với nhau, và bạn đang thấy nghịch cảnh bởi bạn đang đứng trong mặt tiêu cực của họ, bạn đang bị động, không tận dụng được mặt tích cực của người đó cũng như mặt tích cực của chính bản thân bạn. Một khi bạn đã hiểu rõ vấn đề này, biết mình hợp với ai, hãy phá bỏ những mặt tiêu cực của cả 2 người, đồng thời tạo điều kiện cho những mặt tích cực của các con số phát huy đặc điểm của chúng.

Cuộc sống và những con số

Các con số luôn ở quanh chúng ta, kể từ khi nó được hình thành và được loài người nhận biết. Nếu như trong văn hóa phương Đông, có việc Xem ngày tốt xấu bằng các lý thuyết Thiên Can, Địa Chi, Âm dương, Ngũ hành thì trong văn hóa phương Tây, đó Chiêm tinh học, sự di chuyển của các ngôi sao. Tất cả đều vận hành theo những nguyên lý số học nhất định.

Chắc hẳn bạn cũng có những con số của riêng mình. Ví như con số May mắn mà bạn tự mình khám phá. Nó cứ xuất hiện và lập đi lập lại trong những sự kiện quan trọng, khiến bạn cảm thấy con số này thật sự là điều may mắn đối với bản thân. Hoặc có những điều ngẫu nhiên trùng khớp, ví như bạn đi chuyến  tàu số 9, đến nơi lúc 9h sáng, bạn lại vô tình ở khách sạn nằm có số 91 hay ở tầng 9 … Thật là thú vị phải không nào!

Nguyên lý và cơ sở tính toán trong Thần số học

Thần số học dựa trên bảng ánh xạ Hệ thống số Pythagore để quy các thông tin ngày tháng năm sinh và họ tên của bạn về những con số đại diện đã được nêu ở trên. Sau đây là bảng Hệ thống số Pythagore:

1 2 3 4 5 6 7 8 9
A B C D E F G H I
J K L M N O P Q R
S T U V W X Y Z

Để tìm con số đại diện từ ngày sinh và họ tên cần sử dụng Quy tắc rút gọn dựa vào Hệ thống số Pythagore như sau:

1. Quy tắc rút gọn với những con số

Ví dụ bạn có một con số là 1995, bạn sẽ rút gọn bằng cách:

  • Cộng tất cả các chữ số có trong số đó ra được số tổng mới
  • Nếu số tổng mới đó lớn hơn 10 thì lại cộng tiếp các chữ số trong con số tổng
  • Lặp lại cho đến khi con số tổng nhỏ hơn 10

Đây là cách thực hiện, rút gọn số 1995, có chứa 4 chữ số là 1 , 9, 9, 5:

  • 1995 => 1 + 9 + 9 + 5 = 24
  • 24 => 2 + 4 = 6

Vậy số rút gọn của 1995 là số 6

2. Quy tắc rút gọn với những chữ cái

Bạn có hai từ như: Nguyễn Ánh, bạn sẽ rút gọn thành một con số bằng cách:

  • Đối chiếu những chữ cái với các con số ở bảng Hệ thống số Pythagore để ra được một dãy số tương ứng
  • Sử dụng quy tắc rút gọn các con số ở phần trên để tìm được con số rút gọn

Đây là cách thực hiện, rút gọn từ Nguyễn Ánh như sau:

Ánh xạ từng chữ cái với con số theo bảng Pythagore, chú ý là với chữ cái có dấu ta bỏ dấu đi.

N G U Y E N A N H
5 7 3 7 5 5 1 5 8

Ra được dãy số tương ứng với Nguyễn Ánh là 573755158, sử dụng quy tắc rút gọn phía trên:

  • 573755158 => 5 + 7 + 3 + 7 + 5 + 5 + 1 + 5 + 8 = 46
  • 46 => 4 + 6 = 10
  • 10 => 1 + 0 = 1

Vậy số rút gọn của Nguyễn Ánh là số 1

II. Cách tính 6 con số đại diện trong thần số học

Phần này Xem bói tướng sẽ giới thiệu với các bạn cách tính đối với 6 con số Đại diện đã được nêu ở trên. Kèm theo đó là ví dụ mẫu để bạn dễ hình dung. Xin được lấy diễn viên điện ảnh Holyhood Tom Cruise làm mẫu. Chắc hẳn các bạn cũng biết anh ấy cực kỳ đẹp trai và nổi tiếng, nhất là series phim Nhiệm vụ bất khả thi – Mission Impossible. Anh ấy sinh vào ngày 03/07/1962

1. Số Linh hồn

Cách tính: Từ tên của bạn chỉ lấy các nguyên âm A, E, I, O, U rồi quy về dãy số theo bảng Pythagore và rút gọn nó để ra số Linh hồn

Ví dụ: TOM CRUISE => O U I E (lấy các nguyên âm)

  • O U I E => 6 3 9 5 (đối chiếu bảng Pythagore để ra dãy số)
  • 6 3 9 5 => 6 + 3 + 9 + 5 = 23 (cộng tổng, lớn hơn 10, cộng tiếp)
  • 23 => 2 + 3 = 5

Vậy số Linh hồn của Tom Cruise là 5

2. Số Nhân cách

Cách tính: Từ tên của bạn chỉ lấy các phụ âm (các chữ trong bảng chữ cái trừ đi 5 nguyên âm A, E, I, O, U) rồi quy về dãy số theo bảng Pythagore và rút gọn nó để ra số Nhân cách

Ví dụ: TOM CRUISE => T M C R S (lấy các phụ âm)

  • T M C R S => 2 4 3 9 1 (đối chiếu bảng Pythagore để ra dãy số)
  • 2 4 3 9 1 => 2 + 4 + 3 + 9 + 1 = 19 (cộng tổng, lớn hơn 10, cộng tiếp)
  • 19 => 1 + 9 = 10 (cộng tổng, bằng 10, cộng tiếp)
  • 10 => 1 + 0 = 1

Vậy số Nhân cách của Tom Cruise là 1

3. Số Tên gọi

Cách tính: Từ tên của bạn, lấy tất cả, rồi quy về dãy số theo bảng Pythagore và rút gọn nó để ra số Tên gọi. Hoặc nếu bạn đã biết 2 số Linh hồn và Nhân cách, bạn cộng lại và rút gọn thì cũng ra.

Ví dụ: TOM CRUISE (lấy tất cả)

TOM CRUISE => 2 6 4 3 9 3 9 1 5

  • 2 6 4 3 9 3 9 1 5  => 2 + 6 + 4 + 3 + 9 + 3 + 9 +1 + 5 = 42
  • 42 => 4 + 2 = 6

Hoặc nếu bạn đã biết Tom Cruise có số Linh hồn là 5, số Nhân cách là 1

  • 5 + 1 = 6

Vậy số Tên gọi của Tom Cruise là 6

4. Số Ngày sinh

Cách tính: lấy số rút gọn Ngày sinh của bạn (bỏ tháng và năm sinh đi)

Ví dụ: Ngày tháng năm sinh Tom Cruise là 03/07/1962 => ngày sinh là ngày 03 => rút gọn là 03.

Vậy số Ngày sinh của Tom Cruise là 3

Một ví dụ khác, nếu ngày tháng năm sinh của bạn là 29/10/2001 => ngày sinh là 28

  • 29 => 2 + 9 = 11
  • 11 => 1 + 1 = 2

Số Ngày sinh của 29/10/2001 là số 2

5. Số Đường đời

Cách tính: lấy số rút gọn của Ngày, tháng, năm sinh đầy đủ của bạn

Ví dụ: 03/07/1962 => 3 7 1 9 6 2

  • 3 7 1 9 6 2 => 3 + 7 + 1 + 9 + 6 + 2 = 28
  • 28 => 2 + 8 = 10
  • 10 => 1 + 0 = 1

Số Đường đời của Tom Cruise là 1

Một ví dụ khác, nếu ngày tháng năm sinh của bạn là 29/10/2001 => 2 9 1 0 2 0 0 1

  • 2 9 1 0 2 0 0 1 => 2 + 9 + 1 + 0 + 2 + 0 + 0 + 1 = 15
  • 15 => 1 + 5 = 6

Số Đường đời của 29/10/2001 là số 6

6. Số Thái độ

Cách tính: lấy số rút gọn của Ngày và Tháng sinh

Ví dụ: 03/07/1962 => 3 7

  • 3 7 => 3 + 7 = 10
  • 10 => 1 + 0 = 1

Số Thái độ của Tom Cruise là 1

Một ví dụ khác, nếu ngày tháng năm sinh của bạn là 29/10/2001 => 2 9 1 0

  • 2 9 1 0 => 2 + 9 + 1 + 0 = 12
  • 12 = 1 + 2 = 3

Số Thái đô 29/10/2001 là số 3

* Tới đây, bạn đã biết toàn bộ cách tính 6 con số đại diện trong Thần số học. Như ví dụ trên, toàn bộ 6 con số đại diện cho Tom Cruise theo thứ tự Linh hồn – Nhân cách – Tên gọi – Ngày sinh – Đường đời – Thái độ là: 5 1 6 3 1 1

Với số Linh hồn 5, đại diện cho vẻ đẹp và phiêu lưu, chắc hẳn bạn thấy anh ấy quả thật rất cuốn hút, thường tham gia các bộ phim hành động hấp dẫn và phiêu lưu . Số Nhân cách 1 nói lên Tom Cruise là người thích đấu tranh, dẫn đầu, đó là nguyên nhân tại sao anh ấy là ngôi sao nổi tiếng của Holyhood. Số Tên gọi 6 đại diện cho sự che trở, chăm lo của người cha, chính vì vậy anh ấy và người vợ cũ Nicole Kidman đã nhận nuôi 2 người con là BellaConnor. Số Ngày sinh 3 đại diện cho những người biết truyền cảm hứng, anh ấy là một tài tử cuốn hút rất nhiều trái tim của các cô gái. Số Đường đời 1, là số của người tự lập, tự lực gánh sinh, tự thành công bằng sức lực và đôi vai của mình, cũng là người có ý chí và gan góc. Bởi vậy dù xuất thân từ gia đình nghèo khó ở New York, phải đi làm bồi bàn hoặc bị chê thân hình nhỏ bé nhưng Tom Cruise vẫn tự mình vượt qua được những khó khăn người khác tưởng chừng phải cam chịu để chinh phục được đỉnh vinh quang như ngày nay. Và với Số Đường đời 1, tin chắc ra rằng Tom Cruise sẽ thành công ở những lĩnh vực mà anh ấy tâm huyết.

III Đặc điểm của các con số trong Thần số học

Phần này chúng ta sẽ điểm qua những đặc điểm 6 con số đại diện trong Thần số học giúp bạn ít nhiều hiểu được những điểm nổi bật của từng con số

1. Đặc điểm của số Linh hồn

– Số Linh hồn 1: bạn là con người luôn làm những việc để

  • Được là chính mình trong sự tranh đấu, ganh đua.
  • Được mọi người thừa nhận năng lực
  • Được chinh phục, chiến thắng và vinh quang.

– Số Linh hồn 2:

  • Được là chính mình trong tình yêu, sự hòa hợp
  • Được kết nối với mọi người và chia sẻ với nhau
  • Được sử dụng năng khiếu, các giác quan của bản thân khi giải quyết vấn đề nào đó

– Số Linh hồn 3:

  • Được là chính mình trong những phương thức biểu diễn như: viết lách, chơi nhạc, ca hát, ảo thuật, kể chuyện v.v.v.
  • Được thỏa mãn đam mê sáng tạo, phá vỡ giới hạn và lề lối thông thường
  • Được làm điều tốt đẹp cho người khác và nhận được sự sẻ chia trở lại

– Số Linh hồn 4:

  • Được là chính mình khi đã chu toàn mọi việc, thực hiện tất cả suy nghĩ trong đầu
  • Được tìm tòi, học tập và chia sẻ hiểu biết với người khác
  • Được cảm giác an toàn từ những người thân yêu

– Số Linh hồn 5:

  • Được là chính mình khi tự do, khám phá như thám hiểm, du lịch, hoặc trong các công việc như khảo cổ học.
  • Được hưởng thụ cuộc sống theo cách riêng của bản thân
  • Được giao tiếp và kết nối với mọi người không kể xa gần, quen hay lạ.

– Số Linh hồn 6:

  • Được là chính mình khi hoàn thành các trọng trách tự đặt ra của bản thân
  • Được chinh phục những đỉnh cao và khó khăn trong cuộc sống
  • Được tạo lập những đế chế riêng như cửa hàng, doanh nghiệp hay hệ thống sản phẩm.

– Số Linh hồn 7:

  • Được là chính mình khi gắn liền với thiên nhiên, cuộc sống hòa hợp với tự nhiên
  • Được sống với triết lý và niềm tin cá nhân
  • Được làm những điều bản thân tin tưởng cho dù đi ngược với phần còn lại

– Số Linh hồn 8:

  • Được là chính mình với niềm tin về sự thật, lý lẽ và bản ngã
  • Được lãnh đạo mọi người thực hiện những điều tốt đẹp
  • Được bảo vệ lẽ phải và sự công bằng

– Số Linh hồn 9:

  • Được là chính mình khi được cống hiến với những điều thiêng liêng nhất
  • Được sống với từng khoảnh khắc trong cuộc đời
  • Được làm những điều tốt đẹp với gia đình và bạn bè

Hãy tự tính xem bạn thuộc số Linh hồn thứ mấy, chiêm nghiệm những điều này nhé!

2. Đặc điểm của số Nhân cách

– Số Nhân cách 1:

  • Người có số Nhân cách là 1 luôn toát ra vẻ năng động, hoạt bát và thường khá độc lập trong suy nghĩ cũng như hành động. Số Nhân cách 1 đại diện cho Hành động, Sức mạnh và Quyền lực. Biểu hiện của những người luôn tự vươn tới và phải chiếm lĩnh được đỉnh cao trong lĩnh vực của họ. Đó chính là đặc điểm cơ bản nhận diện được người Nhân cách số 1 này.
  • Bạn có thể là người lãnh đạo được nhiều người mong muốn, đảm nhiệm trọng trách của tập thể và điều hành công việc khéo léo để hoàn thành mục tiêu. Bạn phải rèn luyện bản thân luôn giữ chữ tín. Năng rèn luyện bạn sẽ rất giỏi ở những lĩnh vực mà bản thân chọn lựa. Cũng bởi vì thế mà bạn thường không thích bị sai bảo. Bạn có cách nhìn riêng, cách tiếp cận riêng và xử lý các vấn đề một cách hoàn toàn chủ động. Tuy nhiên, những lời khuyên của người giỏi luôn chân thành và quý giá, muốn trở thành nhà lãnh đạo sáng suốt, bạn hãy cởi mở để biết lắng nghe chúng.

– Số Nhân cách 2:

  • Người có số Nhân cách là 2 thường khá nhạy cảm, tâm tính hiền hòa và là một người bạn tốt của mọi người. Số Nhân cách 2 đại diện cho Sứ giả của Hòa bình, thường là cầu nối giữa những xung đột và bất hòa của mọi người. Biểu hiện của bạn khiến cho mọi người quý mến, cảm tưởng bạn là con người hoàn hảo và thân thiết.
  • Bởi là cầu nối giữa mọi người nên bạn thường cảm thấy sự cô đơn, nhiều lúc kìm nén cảm xúc riêng tư của bản thân. Sự công tâm và tấm lòng chân thành của số 2 khiến mọi người có sự tin tưởng nơi bạn, điều này cũng giúp cho bạn được đền đáp xứng đáng sự hy sinh vì mọi người.

– Số Nhân cách 3:

  • Người có số Nhân cách là 3 rất vui vẻ và hóm hỉnh, rất chú trọng tới ngoại hình và cách ăn nói. Số Nhân cách 3 đại diện cho Khả năng giao t iếp – một nhà ngoại giao bẩm sinh được trời phú. Biểu hiện bợi sự chỉn chu trong cách ăn mặc, sự đối đáp với mọi người và tài nói chuyện khéo léo.
  • Bạn là con người giỏi lắng nghe, khả năng giao tiếp khôn khéo, tính tình lại hài hước nên hay làm cho mọi người sảng khoái và quý mến một cách tự nhiên. Tuy vậy, do tính khí hơi thất thường nên cũng không ít người khó chịu và xa cách bạn. Rèn luyện tâm tính và lòng chân thành có thể giúp bạn rất nhiều trong nấc thang danh vọng.

– Số Nhân cách 4:

  • Người có số Nhân cách là 4 thuộc dạng thông minh, khi chơi thì rất giỏi mà khi học thì tiếp thu nhanh. Số Nhân cách 4 đại diện cho sự Nghiêm túc và Trí tuệ, thương rất tài năng trong nhiều lĩnh vực tham gia. Bạn có sự tự tin và không có chuyện từ bỏ quan điểm của mình nếu không có lý do thuyết phục bằng lý luận và thực tiễn.
  • Ham học hỏi khiến bạn có thể trở thành nhà kinh doanh giàu có. Sự trau chuốt và kiên định cùng với nhu cầu hấp thụ các kiến thức mới giúp cho khả năng kinh doanh của bạn vượt trội hơn những người khác.

– Số Nhân cách 5:

  • Người có số Nhân cách là 5 thuộc kiểu người năng động, hài hước và thích sự vui vẻ. Số Nhân cách 5 đại diện Đam mê và khát vọng, luôn là ngôi sao sáng dễ dàng nhận thấy ở bất cứ nơi đâu. Bạn cũng có nhiều ý tưởng sáng tạo nhưng thường không bắt tay vào thực hiện, bởi vậy đã bỏ lỡ nhiều cơ hội về tiền tài và danh vọng.
  • Con người bạn luôn tràn đầy năng lượng, có thể tung bay theo ý thích và chìm đắm bản thân trong sự phiêu lưu kỳ thú. Khi buồn chán, bạn thường trốn trong thế giới riêng của mình, chơi môn thể thao ưa thích, xem phim liền tù tì hoặc đơn giản là đọc sách không ngừng.

– Số Nhân cách 6:

  • Người có số Nhân cách là 6 bản chất rất tốt bụng, có trách nhiệm, biết quan tâm và giúp đỡ người khác. Số Nhân cách 6 đại diện cho lòng Nhân ái và Uy tín, mang cảm giác an toàn và ấm cúng cho mọi người. Bạn sẽ là những bậc cha mẹ mẫu mực, biết cách chăm lo cho con cái và các thành viên trong gia đình. Sự bao bọc quá đà của bạn rất dễ làm con cái hoặc người khác ỷ nại vào bạn – điều đó thật không tốt chút nào.
  • Giữ chữ tín và luôn thực hiện đúng lời hứa của mình khiến bạn thật sự là con người đáng tin cậy cho mọi người xung quanh. Cách bạn quan sát và giúp đỡ nhiều người làm cho bạn có vị thế cao trong công việc hay cộng đồng nơi bạn sinh sống.

– Số Nhân cách 7:

  • Người có số Nhân cách là 7 có khả năng tập trung cao độ, biết cách nhìn người và khá rắn giỏi. Số Nhân cách 7 đại diện Quyền uy nên mọi người rất nể trọng bạn trong tổ chức đoàn thể. Kiến thức rộng mở và am tường nhiều lĩnh vực giúp kỹ năng quan sát và dùng người của bạn rất tốt.
  • Bạn có nhiều giác quan nhạy bén, tưởng chừng bạn không chú ý nhưng thực chất rất để tâm, tưởng chừng bạn không nghe thấy nhưng hóa ra bạn biết hết. Tận dụng được những kỹ năng này ở mức độ nào thì sự nghiệp và danh vọng của bạn cũng ở mức độ tương ứng.

– Số Nhân cách 8:

  • Người có số Nhân cách là 8 có lòng tự trọng rất cao, khá bướng bỉnh nhưng lại biết lắng nghe và tiếp thu. Số Nhân cách 8 đại diện cho sự Kỷ luật và Sáng suốt – luôn yêu cầu cao trong mọi việc, khả năng ra quyết định chính xác rành mạch. Người xung quanh thường kính trọng bạn, hay nhờ bạn giải thích hoặc dẫn đường chỉ lối cho họ.
  • Bạn là con người cần cù, chịu khó làm lụng cộng với hiểu biết rộng mở nên thu nhập không phải là nhỏ. Tính nguyên tắc của bạn giúp bản thân tránh xa những rắc rối, phiền phức không đáng có. Nhiều người quý mến bạn nhưng cũng khá sợ bạn, bởi vậy học cách khéo léo trong lời ăn tiếng nói có thể giúp bạn chan hòa và gần gũi với những người đó.

– Số Nhân cách 9:

  • Người có số Nhân cách là 9 trực giác cực kỳ nhạy bén, có trí tuệ thông đạt và đáng tin cậy. Số Nhân cách 9 đại diện cho Bậc Vĩ nhân và là con số đỉnh cao, tiến hóa nhất trong Thần số học. Bạn có tài lãnh đạo, có cốt cách tin cậy, dẫn dắt mọi người thoát khỏi những hoàn cảnh ngặt nghèo. Sự sáng suốt trong nhận thức và lòng kiên định của lý tưởng chính là những phẩm chất tối quan trọng của những vĩ nhân hay người lãnh đạo tài giỏi.
  • Lời nói có trọng lượng, biết cách đánh vào tâm thức của con người, số 9 có thể lối kéo đông đảo các thành viên xung quanh tụ hội trong những lý tưởng tốt đẹp, cao cả. Biết cách rèn luyện bản thân, vươn lên phía trước dù khó khăn, khổ đau mới giúp bạn tôi  rèn những đặc tính đáng quý này.

(Còn tiếp, mời bạn xem lại bài này trong tuần sau với những con số đại diện tiếp theo)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thần số học xem bói qua những con số Pythagoras

Xem tử vi cho người có Thương Quan ở Tứ trụ

Xem tử vi bản mệnh có Thương Quan ở Tứ trụ thì trong họa có phúc, trong phúc có họa, nguy nan khó đoán định.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong tử vi, Tứ trụ bao gồm giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh và năm sinh, quyết định nhiều tới số mệnh của cuộc đời một người.    Xét về Thương Quan trong tử vi:   Hàm nghĩa: người bà, vận động, tài ăn nói, nghệ thuật, sáng tác, thanh danh, con cái.   Ưu điểm: dũng cảm, lãng mạn, tự do, thông minh, to gan, linh hoạt, tranh luận   Nhược điểm: mất chức, thi trượt, vô kỷ luật, tùy hứng, thị phi, phản loạn, khắc chồng.   Năm sinh có Thương Quan thì chủ tổ tiên có cuộc sống gian nan, cha không bằng ông, người có tâm lý phản loạn, dễ phải bươn chải từ sớm, không kế thừa tổ nghiệp.    Năm làm Thương Quan vượng mà không có gì khắc chế thì người cha có tính tình táo bạo. Năm làm Thương Quan hỉ dụng thì ngày nhỏ gia đình tốt; vi tắc thì ngày nhỏ gia cảnh bần hàn. Thân nhược đặc biệt kị Thương Quan, người có cố tật, nếu không sửa được sẽ giảm thọ, có Kiêu Ấn thì sẽ hóa giải được. Năm xưa phạm Thương Quan thì khó có con. Tổ vượng phụ suy, đời cha không bằng đời ông.   Năm thượng thương Quan khắc cha mẹ, không quá tuổi 25 thì mệnh ngạch cha mẹ không còn, trừ khi cả đời vất vả.    Thương Quan ở tháng sinh thì là người có thiên phú nghệ thuật, tài buôn bán, thông minh trí tuệ, năng lực hành động vượt trội. Nguyệt lâm Thương Quan, anh em bất hòa, hôn nhân bất lợi, nữ mệnh có can của tháng sinh vướng Thương Quan thì duyên phận cực kém. Thương Quan cường vượng, dễ đắc tội với người khác, giúp người mà không được báo đáp.    Thương Quan được lệnh thì không đủ ôn nhu, thêm Kiêu Ấn chủ lời nới không có thiện ý. Người này cao ngạo, lập dị, thích phủ định người khác, cậy mạnh hiếu thắng, tâm phục khẩu không phục. Thương Quan áp chế thân quá mức thì nghèo khó, tự cho là thông mình. Anh em ít, có anh em cũng không giúp đỡ được nhiều. Thái độ làm người thanh cao ngạo mạn, khôn khéo, tháng sinh lâm Thương Quan có Thân vượng thì có vận tài lộc tốt.  

Xem tu vi cho nguoi co Thuong Quan o Tu tru hinh anh
 
Thương Quan ở ngày chủ sự nghiệp tốt nhưng hôn nhân kém, người nữ dễ ly hôn.
Tính cách thanh cao, tự phụ, gấp gáp, nhạy bén, quết đoán nhưng quan trường lại không có lợi. Nữ mệnh vô cùng nữ tính nhưng lại không khuất phục bạn đời, khắc chồng. Sinh vào ngày bản khí Thương Quan , nam mệnh dễ ly hôn. Sinh ngày Thương Quan có Kiêu Ấn là mệnh quý, có Kiếp Tài thì nghèo khó.   Như vậy, ngày lâm Thương Quan nhìn chung là không tốt, nữ khắc phu nam khắc thê, tai họa bất ngờ.

Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi cho người có Thương Quan ở Tứ trụ

Các câu chúc Tết hay nhất cho năm 2017

Những lời chúc tết hay, những câu chúc tết hay nhất và ý nghĩa nhất dành cho người thân, bạn bè khi xuân Đinh Dậu 2017 sắp tới đã được ## tổng hợp tại đây. Các bạn hãy lưu lại để chúc bạn bè người thân mình nhé.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đầu xuân năm mới, ngoài việc lì xì cho nhau để mang lại may mắn thì những lời nói, những câu chúc tết là không thể thiếu. Những câu chúc tết hay còn được nhiều người sử dụng, xem đó là lời chúc là mong muốn mà mọi người gửi gắm đến nhau.

Những lời chúc tết hay, những câu chúc tết hay nhất và ý nghĩa nhất dành cho người thân, bạn bè khi xuân Đinh Dậu 2017 sắp tới đã được ## tổng hợp tại đây. Các bạn hãy lưu lại để chúc bạn bè người thân mình nhé.

1. Thơ chúc tết mọi người

Các câu chúc Tết hay nhất cho năm 2017

2. Thơ chúc tết hay nhất năm 2017

Các câu chúc Tết hay nhất cho năm 2017

3. Thơ chúc mừng năm mới xuân Đinh Dậu 2017

Các câu chúc Tết hay nhất cho năm 2017

4. Các câu chúc Tết hay nhất năm 2017 cho bạn bè

Các câu chúc Tết hay nhất cho năm 2017

Xem thêm: Những bài thơ chúc Tết cho các bé

Trên đây là tuyển tập những câu chúc tết hay nhất cho năm 2017 mà Phong thủy số đã tổng hợp được. Nếu bạn đọc có những bài thơ chúc Tết hay có thể chia sẻ tới hòm thư hoặc Fanpage của Phongthuyso.vn

: Tết 2017 Những bài thơ chúc tết hay Những câu chúc tết hay Thơ chúc xuân hay Thơ chúcTết người yêu Những lời chúc năm mới hay
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các câu chúc Tết hay nhất cho năm 2017

Phủ Tây Hồ - Hà Nội

Phủ Tây Hồ nằm trên bán đảo lớn giữa Hồ Tây, trước là một làng cổ của kinh thành Thăng Long nằm ở phía đông của Hồ Tây - Hà Nội.
Phủ Tây Hồ - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phủ Tây Hồ nằm trên bán đảo lớn giữa Hồ Tây, trước là một làng cổ của kinh thành Thăng Long nằm ở phía đông của Hồ Tây – Hà Nội. Phủ Tây Hồ được coi là một trong những ngôi đền linh thiêng để cầu tài lộc mỗi dịp đầu xuân năm mới.

Lịch Sử: Phủ thờ Bà chúa Liễu Hạnh – một trong những đại diện đạo Mẫu ở Việt Nam là một trong tứ bất tử của Việt (Sơn Tinh, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử, Liễu Hạnh). Tục truyền rằng: bà là Quỳnh Hoa – con gái thứ hai của Ngọc Hoàng, bị đày xuống trần gian vì tội làm vỡ cái ly ngọc quý. Xuống hạ giới, nàng chu du, khám phá khắp mọi miền, qua đảo Tây Hồ dừng lại, phát hiện ra đây là nơi địa linh sơn thủy hữu tình, bèn lưu lại mở quán nước làm cớ vui thú văn chương giữa thiên nhiên huyền diệu.

Người tiên nữ ấy đã ngang dọc một trời giúp dân an cư lập nghiệp, diệt trừ ma quái, trừng phạt tham quan. Đến triều Nguyễn bà được nhà vua phong “mẫu nghi thiên hạ”, là một trong bốn vị thần “Tứ bất tử” của Việt Nam.

Cũng theo truyền thuyết, Phủ Tây Hồ là nơi hội ngộ lần thứ hai của công chúa Liễu Hạnh và trạng Bùng Phùng Khắc Khoan. Trong lần đi thuyền dạo chơi trên hồ, Trạng nguyên Phùng Khắc Khoan, thấy cảnh đẹp, bèn ghé vào quán Tiên chúa. Tâm đầu ý hợp, họ cùng vịnh bài thơ “Tây Hồ ngự quán” mà nay vẫn còn lưu truyền mãi. Tiên chúa ở đây trong bao lâu không ai biết, chỉ biết khi Phùng Khắc Khoan trở lại tìm thì không còn. Để nguôi ngoai nỗi nhớ, ông cho lập đền thờ người tri âm. Cái xuất xứ ly kỳ của phủ Tây Hồ là thế.

Kiến Trúc: Phủ Tây Hồ bao gồm cổng làm kiểu tam quan, kiến trúc chính 3 nếp (Tam tòa thánh mẫu); phương đình, tiền tế, hậu cung; Điện Sơn Trang, khu nhà khách, lầu Cô, lầu Cậu. Di tích Phủ Tây Hồ hiện còn lưu giữ được khối di vật khá phong phú mang giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật thuộc thế kỷ XIX, XX như bộ tượng tròn gần 300 pho, hoành phi, câu đối… Đặc sắc nhất là bức đại tự ghi: “Thiên tiên trắc giáng” (Tiên trời xuất hiện) và bức hoành phi ở cửa cung đề: “Mẫu nghi thiên hạ” (làm mẹ của cả thiên hạ).

Độc đáo nhất ở Phủ thờ là ba pho tượng nữ thần đặt song hành: Mẫu Thượng Ngàn là vị mặc áo xanh lá cây tượng trưng cho rừng, nơi con người xưa sinh sống bằng các loại củ; Mẫu Thoải (thủy) là vị mặc áo trắng, tượng trưng cho nước; Mẫu Địa là vị mặc áo vàng, tượng trưng cho đất. Ba vị mẫu này hợp thành Tam phủ, giải thích quá trình tiến hóa của cư dân Việt, từ rừng núi, sông suối xuống đồng bằng định cư trồng lúa nước. Cũng theo quan niệm Tam phủ thì, cai quản thiên phủ có thiên quan ban phúc lộc cho con người, cai quản địa phủ có địa quán xá bỏ tội lỗi cho con người, cai quản thủy phủ có thủy quan cởi bỏ mọi chướng ngại, khó khăn cho con người. Với sức mạnh huyền bí ban phúc, xá tội và giải ách, tín ngưỡng Tam phủ rất hấp dẫn mọi người.

phủ tây hồ
Tượng thờ

Phủ Tây Hồ đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp bằng di tích Lịch sử-Văn hóa ngày 13 tháng 2 năm1996. Ngoài ra, tại sân phủ có một cây si cổ thụ cũng đã được công nhận là “cây di sản Việt Nam”, và ở kề bên phủ còn có đền Kim Ngưu thờ Trâu Vàng theo truyền thuyết.

Vào dịp tết đến xuân về, du khách thường đổ về đây rất đông, vì cùng với việc lễ cầu may, họ còn thưởng ngoạn cảnh đẹp Tây Hồ, nhớ về “áo mây xe gió” của bà chúa Liễu Hạnh. Được coi là nơi linh thiêng nên phủ Tây Hồ được nhiều người đến cúng lễ và cầu phúc, cầu lộc, nhất là vào ngày 3 tháng ba và ngày 13 tháng tám âm lịch.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phủ Tây Hồ - Hà Nội

Giải mã vận mệnh người tuổi Tân Sửu theo Lục Thập Hoa Giáp

Lục Thập Hoa Giáp của Tân Sửu là con trâu rừng, tính cách đôn hậu, đại lượng vô tư, bậc quân tử kính trọng mà kẻ tiểu nhân thì đố kỵ.
Giải mã vận mệnh người tuổi Tân Sửu theo Lục Thập Hoa Giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lục Thập Hoa Giáp của Tân Sửu là con trâu rừng, tính cách đôn hậu, đại lượng vô tư, bậc quân tử kính trọng mà kẻ tiểu nhân thì đố kỵ. 


► Lấy lá số tử vi và xem vận mệnh cuộc đời, công danh, tình duyên của bạn

Giai ma van menh nguoi tuoi Tan Suu theo Luc Thap Hoa Giap hinh anh
 
Vận mệnh người tuổi Tân Sửu: Bích thượng Thổ là chỗ nương tựa của nóc nhà, xà nhà, dựng cổng dựng cửa, có đức ngăn nóng chống lạnh, có công che sương che tuyết.
 
Đây là tường đất trong nhân gian, không có Bình địa Mộc không có chỗ dựa. Tý Ngọ là trụ chính trong thiên địa, gặp nó thì cát khánh. Canh Dần, Tân Mão Tùng bách Mộc cũng là nóc nhà, xà nhà. Mậu Thìn, Kỷ Tỵ Đại lâm Môc, có gió, nếu như không có Thổ chịu lực lại thêm Thủy tất làm việc khó thành, nghèo khó, yểu thọ.
 
Trong các Kim duy ưa Nhâm Dần, Quý Mão Kim bạc Kim. Không ưa Nhâm Thân, Quý Dậu Kiếm phong Kim, phạm chủ về thương hại, các Kim khác vô dụng.
 
Thủy gặp Giáp Thân Tịnh tuyền Thủy là cát lợi nhất, tiếp đến là Ất Dậu, Thiên thượng Thủy cũng tốt. Duy kỵ Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại hải Thủy, chủ về trôi dạt.
 
Tân lộc tại Dậu, các Địa chi của trụ khác ưa Dậu.
 
Tân quý tại Dần, các Địa chi của trụ khác ưa Dần, gặp đại, tiểu hạn hoặc lưu niên Thái tuế Dần chủ cát tường như ý.
 
Người sinh năm Tân, Văn xương tại Tuất, các Địa chi của trụ khác có Tuất, là người thông minh, có tài ăn nói, giác quan thứ 6 nhạy bén, có thể học đoán mệnh, giáo viên.
 
Lục Thập Hoa Giáp của Tân Sửu Không vong ở Thìn, Tỵ. Các Địa chi của trụ khác có Thìn, Tỵ là mệnh không tốt.
 
Tân Đương nhẫn tại Tuất, các Địa chi của trụ khác có Tuất, không tốt.
 
Các trụ khác gặp Giáp, Dần, lộc quý thích đạp.
 
Nhật chi gặp Sửu, vợ chồng duyên bạc, khắc bạn đời.
 
Thời chi gặp Sửu, nên hiến thân cho tôn giáo.
 
Các trụ khác lại có Đại dịch Thổ, Thành đầu Thổ, chủ trước nghèo sau giàu, xuất thân nghèo khổ nhưng sau làm quan lớn.
 
Người sinh năm Tân Sửu gặp năm Ngọ, năm Mùi, trong nhà không yên ổn. Nếu không thương hại đến bản thân cũng tổn thương người nhà.
 
Người tuổi Tân Sửu chọn bạn đời nên tìm người sinh năm Giáp, Ất. Không nên lấy người sinh năm Bính, Đinh.

Theo Tử vi toàn tập
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã vận mệnh người tuổi Tân Sửu theo Lục Thập Hoa Giáp

Người dự đám tang nên như thế nào ?

Dù thân hay sơ, đã đến dự đám tang phải nghiêm túc, biểu lộ lòng thành kính đối với người đã khuất, tình ưu ái đối với tang quyến. Thật là bất lịch nếu bô bô cười nói, đùa giỡn trong lúc tang chủ đau buồn.
Người dự đám tang nên như thế nào ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ở nông thôn, nhiều nơi còn tục lệ cỗ bàn ăn uống linh đình trong đám tang, thực không hợp tình, hợp cảnh chút nào.
Đành rằng việc ăn uống là không tránh khỏi, nhưng chỉ nên hạn chế trong số người đến giúp việc và thân nhân ở xa về. Đối với bà con, làng xóm, khách, bạn thì tang lễ không phải là dịp để "Trả nợ miệng". Có vui vẻ gì trong lúc tang gia bối rối.

Nếu như chưa bỏ được thủ tục rượu chè đình đám thì trong lễ tang, mọi người cũng nên tự kiềm chế mình, giúp được việc gì thì tận tình giúp đỡ, không tiện về nhà ăn cơm thì cũng không nên hạch sách, trách móc. Thói cũ "Ma chê, cưới trách" có hay ho gì !

Cũng cần lưu ý các bạn trẻ: Khi đi dự đám tang không nên ăn mặc loè loẹt, hở hang, lố lăng, như vậy rất không hợp cảnh sẽ gây khó chịu cho nhiều người.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người dự đám tang nên như thế nào ?

Doanh nhân tuổi Tý

Cũng giống như doanh nhân tuổi Ngọ, doanh nhân tuổi Tý giỏi giao tiếp, luôn tạo được ấn tượng tốt với người xung quanh. Không ít mối quan hệ làm ăn họ tạo lập
Doanh nhân tuổi Tý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cũng giống như doanh nhân tuổi Ngọ, doanh nhân tuổi Tý giỏi giao tiếp, luôn tạo được ấn tượng tốt với người xung quanh. Không ít mối quan hệ làm ăn họ tạo lập và duy trì được một cách tốt đẹp nhờ tài năng giao tiếp đó. Họ cũng giống doanh nhân tuổi Hợi, thích các hoạt động tập thể, thích kết nhóm, thích tham gia vào các hiệp hội...


tuoi ty (4)
 
 
Trong các kế hoạch làm ăn, họ biết cách giữ bí mật mặc dù họ lại rất quan tâm đến công việc của người khác. Trong đàm phán với đối tác, doanh nhân tuổi Tý ít khi có sự quyết đoán. Điều này không phải vì họ không tự tin vào thực lực của bản thân mà bởi họ là người hay cân nhắc và tính toán kỹ càng. Một số doanh nhân tuổi Tý dễ bị kích động, nhưng lại có khả năng kiềm chế bản thân trước những tình huống gay cấn. Họ có tham vọng lớn trong sự nghiệp, nhưng đôi khi không biết cân nhắc giữa thực lực và ước vọng nên dễ gặp thất bại.

Trong công việc, họ rất chăm chỉ và có óc sáng tạo. Họ giống doanh nhân tuổi Tỵ, luôn cẩn trọng và cân nhắc kỹ trong chi tiêu. Ông chủ tuổi Tý khá quan tâm đến nhân viên của mình nhưng lại không chú ý tới vấn đề tiền lương. Tuy nhiên, con người năng động và tài giỏi này không bao giờ để nhân viên của mình phải đối mặt với nguy cơ thất nghiệp.

 
Theo Tuyên Quang Online
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Doanh nhân tuổi Tý

Xem tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Tuất

Tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi tuất: Người tuổi Tuất bước vào tháng Bính Thân, có Thân Kim tương sinh Mậu Thổ khá tốt đẹp.
Xem tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Tuất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Tuất: Người tuổi Tuất bước vào tháng Bính Thân, có Thân Kim tương sinh Mậu Thổ khá tốt đẹp. Các quan hệ xã giao thân thuộc khiến mặt công việc của người tuổi Thân trở nên thông suốt hơn, gặp rắc rối có người nâng đỡ.


Ngoài ra, vì sự ủng hộ ra mặt của lãnh đạo mà chức vụ của bạn cũng có chiều hướng thay đổi. Vận tài lộc càng tốt đẹp nhờ có Thiên Ấn che chở Thiên Tài, vận tiền bạc “đá ngoài” được tự tung tự tác. Vận trình tương sinh còn đem lại cho người tuổi Tuất mặt tình cảm nở hoa rực rỡ. Người độc thân mỉm cười hạnh phúc, người có gia đình vững bước thành công. Chuyện sức khỏe thì đề phòng Tỳ Vị không thông bách bệnh sinh tính tà. 
 

Sự nghiệp  

 
tu vi thang 7 am lich cua tuoi tuat hinh anh
Ảnh minh họa

 
Người tuổi Tuất bước vào tháng Bính Thân có Thất Sát tương sinh dù vận khí bản mệnh mạnh hay yếu thì đều cát lợi. Nguyệt Lệnh Bính Thân có Chính Ấn, Thiên Ấn tàng địa chi Tuất Thổ, cùng tương tác với Thất Sát. Người này vận mệnh mạnh mẽ, tinh thần làm việc dồi dào, dám nằm gai nếm mật, hành sự quyết đoán, với Ấn Tín trong tay họ dễ làm nên nghiệp lớn. Người theo binh nghiệp dám mạo hiểm xông pha hiểm nguy, có điềm được tuyên dương, thăng chức. Người làm công ăn lương thì văn võ song toàn, dễ nắm trong tay quyền lực to lớn. Sát thần Thiên Ấn còn chủ về quyền lực vô hình, dù không có chức vụ nhưng bạn luôn được đồng nghiệp nể trọng và hỏi han ý kiến đó!  Đặc biệt nhân duyên nở rộ, vận trình tương sinh khiến công việc của người này như “hổ thêm cánh, rắn thêm chân”.  

Tài lộc 

 
tu vi thang 7 am lich cua tuoi tuat hinh anh
Ảnh minh họa

Vận trình tài lộc của người này hoàn toàn được Nguyệt Lệnh hỗ trợ. Chính Ấn tương sinh Thất Sát điềm báo cát tường. Với bản tính lương thiện, đối nhân xử thế chân thực, có uy tín làm người lại cần cù tháo vát nên việc kiếm tiền từ những mối lợi nhỏ với bạn trở nên quá dễ dàng. Nếu như tư tưởng mở rộng, dám cải cách thì người làm ăn sẽ đạt nhiều thành công bất ngờ về mặt tài chính. Thiên Ấn đem quyền lực công việc giúp bạn hậu thuẫn đường tài lộc tàng trong Thân Kim. Thiên Tài ẩn giấu trong bản mệnh vốn chỉ các mối lợi không chính thống, vận may, các món thu ngoài nghề nghiệp chính. Vì vậy với đường sự nghiệp hanh thông thì người tuổi Tuất hoàn toàn có quyền hi vọng vào mặt tài lộc trong tháng này.  

Tình cảm 

 
tu vi thang 7 am lich cua tuoi tuat hinh anh
Ảnh minh họa

 
Chuyện tình cảm trong tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Tuất vô cùng mĩ mãn với người tuổi Tuất. Theo hỷ dụng thần tự luận thì người tuổi Tuất tương đối cát lợi, tính cách nhu cương nhịp nhàng, hành động đi đôi với lời nói nên dễ dàng được đối phương tin tưởng. Người đang tìm kiếm nửa kia thì có thể vui mừng vì bạn đang trở thành đối tượng của ai đó! Bạn với người ta trở nên tâm đầu ý hợp, tìm ra được nhiều mối tương đồng về nhân sinh quan, sở thích và lối sống. 
 
Người có gia đình thì nhờ tài thao lược, đảm đang mà gia đình yên ấm cả về vật chất cùng tinh thần. Với mệnh nữ mà nói, người này tư chất thông minh, đoan trang được nhờ cậy vào chồng, có thêm nhiều địa vị xã hội. Con cái cũng giỏi giang hiếu kính.    

Sức khỏe

 
tu vi thang 7 am lich cua tuoi tuat hinh anh
Ảnh minh họa
Người tuổi Tuất mệnh Thổ, thân hình tương đối đầy đặn, nhất là phần bụng. Trong Đông Y, Thổ chủ về Tỳ; khi thân thể béo lên cho thấy Tỳ - Lá Lách của bạn đã gặp vấn đề. Khi Tỳ suy thoái, nhiệm vụ công việc của đầu và ngũ quan sẽ không được được rõ ràng. Thị lực đi xuống, nhãn cầu mờ đục, đôi khi cảm thấy hoa mắt hoặc sưng cầu mắt. Tỳ cũng là căn gốc của sự sống, khi bộ phận này bị ảnh hưởng trí nhớ suy giảm, sức lực yếu tư duy và phản ứng cũng chậm đi. Ngoài ra, Chính Ấn đại diện đường ăn uống, người tuổi Tuất cần lưu ý ăn chín uống sôi, tránh la cà hàng quán là được.   Nhìn chung, tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Tuất là một tháng âm lịch khá thuận lợi dành cho người tuổi Tuất. Nguyệt Lệnh nâng đỡ sự nghiệp, Chính Ấn tàng địa chi xuất thần đem tới vận quyền lực vô biên. Người làm bình thường có danh vọng mở đường sự nghiệp thăng tiến, người làm ăn có thể mở rộng lĩnh vực hoạt động. Vận tài lộc tiến triển bình thường, vận Thiên Tài tốt đẹp hơn vì Chính Ấn hỗ trợ. Chuyện tình cảm tốt đẹp nhờ nhân duyên nở rộ, người độc thân dễ dàng tìm được ý trung nhân. Người có gia đình thì hôn nhân yên ấm, người nào có tuổi thì con cái sẽ giúp bạn nở mày nở mặt. Chỉ có mặt sức khỏe thì người tuổi Tuất phải lưu ý bộ phận Tỳ Vị. Tháng 7 âm lịch, tà khí xâm chiếm cơ thể dễ nhiễm hàn tính mà sinh bệnh. 
► Lịch ngày tốt gửi đến bạn đọc công cụ xem bói tử vi chuẩn xác theo ngày tháng năm sinh

Lichngaytot.com

Xem tử vi tháng 7 âm lịch của người tuổi Dậu Xem tử vi tháng 7 âm lịch của người tuổi Thân Xem tử vi tháng 7 âm lịch của người tuổi Mùi

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Tuất

Người tuổi Mão mệnh Hỏa

Người tuổi Mão mệnh Hỏa là người sinh năm Đinh Mão 1927, 1987...
Người tuổi Mão mệnh Hỏa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Giống như hầu hết người mệnh Hỏa thuộc sinh tiêu khác, họ là người có tính cách mạnh mẽ cùng tấm lòng nhiệt tình với công việc cũng như với người thân, bạn bè.

Họ rất vui tính và vì thế bầu không khí xung quanh họ luôn tràn ngập tiếng cười. Tuy nhiên, khi trong lòng có tâm sự buồn rầu họ lại không thích để lộ ra bên ngoài cũng như không thích chia sẻ nỗi niềm với ai khác.

(Ảnh minh họa)

Họ thường là nhân vật trung tâm của đám đông.Vì có năng lực lãnh đạo bẩm sinh nên họ cũng thường xuyên nhận được sự ủng hộ của nhiều người.

Có thể nói rằng người tuổi Mão mệnh Hỏa luôn cố gắng chu toàn mọi việc. Họ khá nhanh nhạy khi nhìn nhận và giải quyết vấn đề. Họ có năng lực giải quyết vấn đề và có giác quan thứ 6 khá nhạy bén. Hơn nữa, họ lại biết phân biệt rõ thiện, ác, chân thành và thẳng thắn, biết cách thay đổi bản thân cho phù hợp với hoàn cảnh và xu hướng chung.

Họ cũng là người thích sự thần bí và đa màu sắc. Đôi khi, họ sẽ làm những việc dũng cảm mà người khác không thể tưởng tượng nổi. Họ thích có những cảm xúc vui buồn tự nhiên. Sở dĩ họ thích làm như vậy một mặt là vì muốn mình có sức hấp dẫn đặc biệt với người khác, mặt khác là để thoả mãn sự ham muốn hư vinh của mình. Nếu dùng ý chí và quyết tâm này vào việc xây dựng sự nghiệp thì chắc chắn họ sẽ giành được những thành công lớn.

Đôi khi, tính cách của người này có nhiều mâu thuẫn. Ví như, họ vừa có năng lực tạo dựng sự nghiệp nhưng cũng thường hay lo lắng rằng sự cương nghị của mình là thái quá đối với mọi người.

Họ sẽ không nịnh nọt để lấy lòng người khác mà có thái độ thành thực, tôn trọng nên được nhiều người yêu mến, quý trọng. Vì vậy, họ có được thành tựu nhất định trong sự nghiệp của mình và hài lòng với công việc đang làm.

(Theo 12 con giáp về sự nghiệp và cuộc đời)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người tuổi Mão mệnh Hỏa

Tuổi kết hôn cho 12 con giáp để hạnh phúc viên mãn

Theo tuổi kết hôn cho 12 con giáp để hạnh phúc viên mãn thì người tuổi Sửu thì nên kết hôn sớm, người tuổi Dậu thì không nên kết hôn trước tuổi 30.
Tuổi kết hôn cho 12 con giáp để hạnh phúc viên mãn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo tuổi kết hôn cho 12 con giáp để hạnh phúc viên mãn thì người tuổi Sửu thì nên kết hôn sớm, người tuổi Dậu thì không nên kết hôn trước tuổi 30.

  Kết hôn là việc trọng đại, hạnh phúc cả một đời người. Bên cạnh tình cảm đôi bên mặn nồng, khắng thít, tuổi kết hôn phải rơi vào thời điểm chín muồi cũng là một điều cực kì quan trọng. Khoa học tử vi đã chứng minh, những con giáp nào kết hôn đúng với số tuổi kết hôn cho 12 con giáp dưới đây sẽ có được cuộc sống hạnh phúc, viên mãn cả đời.

 

1. Tuổi Tý: 25


Tuoi ket hon cho 12 con giap de hanh phuc vien man hinh anh
 
Đa số những cô gái tuổi Tý thường chín chắn, điềm đạm và có xu hướng lớn trước tuổi. Do đó, 25 là tuổi đẹp nhất cho khoảnh khắc nói lời thề trăm năm. Nếu kết hôn ở tuổi này, người tuổi Tí sẽ có một cuộc hôn nhân thuận lợi, sự nghiệp vợ chồng ổn định, phát triển và con cái lớn lên đều công thành danh toại. Ngoài ra, cuộc sống gia đình hiếm khi cãi vã hay gặp sóng gió bất ngờ.  

2. Tuổi Sửu: 23

  Nếu không kết hôn từ sớm, con gái tuổi Sửu phải đợi rất lâu sau đó mới có thể về chung một nhà với nửa kia của mình. Chính vì vậy, ở tuổi 23 là thời điểm đẹp và thích hợp nhất cho người tuổi Sửu kết hôn. Kết hôn ở tuổi này sẽ giúp con gái tuổi Sửu trưởng thành, chín chắn hơn và trở thành người vợ mẫu mực. Thêm vào đó, gia đình luôn “đồng vợ đồng chồng”, con cái hòa thuận cũng là động lực cho sự phát triển sự nghiệp của người chồng.

 

3. Tuổi Dần: 28

  Người tuổi Dần thường rất mạnh mẽ, có khát vọng và muốn dấn thân vào những trải nghiệm mới mẻ. Họ trân trọng và tận hưởng tuổi trẻ của mình nên đa số thường có xu hướng kết hôn muộn. Do đó, 28 là tuổi thích hợp nhất cho “tuổi Dần rong chơi” quay về xây tổ ấm. Ở độ tuổi này, họ đã vững vàng về tài chính lẫn tâm lí nên có thể toàn tâm toàn ý hỗ trợ chồng. Sự nghiệp thành công của hai vợ chồng là tiền đề cho hạnh phúc gia đình và sự phát triển của con cái.  

4. Tuổi Mẹo: 26

  Trong 12 con giáp, tuổi Mẹo thường được lòng người khác bởi nét đáng yêu, dịu dàng trong cử chỉ và óc hài hước, dí dỏm bẩm sinh của họ. Họ tận tâm, chung thủy và hết lòng trong tình cảm nhưng cũng không quên lo cho đường danh của mình. Con gái tuổi Mẹo nên kết hôn ở tuổi 26, khi đã có sự nghiệp vững chắc trong tay và tình yêu cũng vừa đủ chín muồi. Có thế, đời sống gia đình sau này mới hạnh phúc, đầm ấm và con cái biết bao bọc, yêu thương nhau.  

5. Tuổi Thìn: 24

  Nửa đời còn lại của người tuổi Thìn sẽ thuận buồm xuôi gió hơn nếu kết hôn vào năm tuổi của mình, khi vừa tròn 24 tuổi. Thời điểm này không chỉ mang lại hạnh phúc gia đình mà còn giúp đường công danh của hai vợ chồng rạng rỡ, thăng tiến hơn. Ngoài ra, phụ nữ tuổi Thìn sinh con khi còn trẻ sẽ tốt và an toàn hơn nhiều.  

6. Tuổi Tị: 22

  Người tuổi Tị hay suy nghĩ nhiều, lo xa và dành hầu hết thời gian của mình để suy tính, chuẩn bị. Chính vì thế, họ nên kết hôn sớm càng sớm càng tốt nếu không lại “kén cá chọn canh”, kéo dài tuổi thanh xuân một cách đáng tiếc. Tuổi 22 là thích hợp nhất cho cô gái tuổi Tị dắt tay người thương về chung một nhà. Họ sẽ trưởng thành và chín chắn hơn từ cuộc sống của người phụ nữ gia đình, từ đó đời sống vợ chồng cũng chan chứa tình cảm hơn.  

7. Tuổi Ngọ: 25


Tuoi ket hon cho 12 con giap de hanh phuc vien man hinh anh
 
Tuổi Ngọ chỉ quyết định kết hôn khi đã có những thành công trong sự nghiệp. Con gái tuổi Ngọ nên kết hôn ở tuổi 25 vì khi đó họ đã có những thành công nhất định trong sự nghiệp của mình đồng thời cũng đã đủ chín chắn, trưởng thành để chịu sự ràng buộc của hôn nhân. Đã chuẩn bị sẵn sàng về mọi mặt nên họ luôn làm tốt vai trò làm vợ, làm mẹ. Đời sống hôn nhân vì thế vẫn luôn bền chặt, gắn kết dù có trải qua phong ba bão táp.  

8. Tuổi Mùi: 24

  Cuộc sống vợ chồng sẽ hòa hợp hơn nếu người tuổi Mùi kết hôn ở tuổi 24.
 
Người tuổi Mùi mang mệnh Thổ nên tính cách khá điềm đạm, trầm lặng và sẵn sàng dọn đường cho người khác cốt đổi lấy bình yên. Họ không chú trọng về phát triển sự nghiệp mà hơn việc xây dựng tổ ấm cho riêng mình. Do đó, cuộc sống vợ chồng sẽ rất hợp với họ khi còn rất trẻ. 24 là tuổi thích hợp nhất cho người tuổi Mùi tiến đến hôn nhân. Khi đó, họ sẽ toàn tâm toàn ý chăm lo cho gia đình, là chỗ dựa tinh thần đáng tin cậy để chồng con san sẻ những khó khăn, hạnh phúc.  

9. Tuổi Thân: 29

  Con gái tuổi Thân kết hôn ở tuổi mặn mà, quyến rũ nhất: 29 tuổi.   Khác với người tuổi Tí lớn trước tuổi, con gái tuổi Thân thường suy nghĩ trẻ con và không mấy quan tâm đến đời sống hôn nhân khi còn trẻ. Mãi đến khi 29 tuổi, khi đã trưởng thành và mặn mà quyến rũ hơn, họ mới thực sự sẵn sàng cho việc xây dựng gia đình. Họ sẽ là một một cộng sự đắc lực cho người bạn đời của mình và luôn làm tốt vai trò người mẹ hiền, con dâu thảo.  

10. Tuổi Dậu: 31
 

Dù hơi lớn nhưng 31 là độ tuổi đẹp nhất để kết hôn với người tuổi Dậu.   Con gái tuổi Dậu chỉ sẵn sàng cho hôn nhân khi đã chuẩn bị tư tưởng lẫn tài chính đâu vào đó. Quả thật, dù hơi lớn nhưng 31 là độ tuổi đẹp nhất để kết hôn với những người này. Cuộc sống hôn nhân sẽ không có những cãi vã vô lí, ích kỉ mà thay vào đó là sự ấm êm, hạnh phúc bởi người vợ biết quán xuyến gia đình. Vợ chồng luôn gắn bó, sẻ chia và con cái cũng được nuôi dạy nên người.  

11. Tuổi Tuất: 27

  Khi đã trải qua nhiều trải nghiệm, tuổi Tuất mới đủ tự tin quán xuyến việc gia đình.   Tương tự tuổi Ngọ và Thân, con gái tuổi Tuất chỉ nên tiến đến hôn nhân khi đã có nhiều trải nghiệm đối với cuộc sống. Bởi khi chín chắn, trưởng thành trong suy nghĩ, họ mới đủ tự tin chăm sóc và đảm đương trách nhiệm làm vợ, làm mẹ. Do vậy, 27 là thời điểm đẹp nhất cho những người này bước vào cuộc sống hôn nhân.  

12. Tuổi Hợi: 22


Tuoi ket hon cho 12 con giap de hanh phuc vien man hinh anh
 
22 là tuổi kết hôn cho 12 con giáp thích hợp nhất cho những cô nàng tuổi Hợi chính thức có bạn đời.   Người tuổi Hợi thường thực sự phát huy hết khả năng của mình khi có một cộng sự ưng ý bên cạnh. Chính vì thế, kết hôn càng sớm sẽ giúp họ dễ dàng thăng tiến trong sự nghiệp đồng thời ổn định cuộc sống gia đình. 22 là độ tuổi tốt nhất cho những cô nàng tuổi Hợi chính thức có bạn đời. Ngoài ra, người tuổi Hợi một khi đã có gia đình thì tuyệt đối sẽ đặt gia đình lên trên tất cả.   Những tham khảo về độ tuổi kết hôn thích hợp nhất cho 12 con giáp này chỉ mang tính ước lệ. Do vậy, bạn nên kết hôn khi đã suy nghĩ chín chắn và thực sự sẵn sàng cho cuộc sống gia đình.

► ## gửi đến bạn đọc công cụ xem tử vi theo ngày sinh, xem ngày tốt xấu để thuận lợi công việc

ST.
Top 5 con giáp đại phú đại quý trong năm 2017 Mùa sinh phú quý cho 12 con giáp Dù phạm thái tuế nhưng những con giáp này vẫn phát tài trong năm 2017

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi kết hôn cho 12 con giáp để hạnh phúc viên mãn

Quẻ Quan Âm: Phong Tống Đằng Vương Các

Quẻ Quan Âm thứ 81 Quẻ Quan Âm: Phong Tống Đằng Vương Các đoán rằng những việc trong lòng đang mong đợi sẽ được toại nguyện.
Quẻ Quan Âm: Phong Tống Đằng Vương Các

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là quẻ Quan Âm thứ 81 được xây dựng trên điển cố: Phong tống Đằng Vương các hay gió đưa đến gác Đằng Vương.

Quẻ thượng cát thuộc cung Mùi. Những việc trong lòng mong đợi sẽ thực hiện được. Hãy mạnh dạn hành động sẽ có kết quả tốt đẹp.

Thừ quái ngô đổng lạc diệp chi tượng. Phàm sự tiên hung hậu cát dã.

Điển cố quẻ Quan Âm: Phong Tống Đằng Vương Các

Năm 675 sau Công nguyên, Vương Bột đến Giao Chỉ thăm cha, khi đi thuyền qúa núi Mã Đang, gặp một ông lão râu tóc bạc trắng trong một ngôi miếu trên núi, ông lão hỏi: “Ngươi có phải là Vương Bột không?” Vương Bột kinh hãi hỏi lại: “Tại hạ chính là Vương Bột, còn các hạ là ai?” Ông lão nói: “Ngày mai là tiết Trùng Dương, tại gác Đằng Vương ờ Hồng Châu có tiệc lớn. Nếu ngươi đến dự buổi tiệc này nhất định sẽ có tác phẩm để đời!” Vương Bột cười nói: “Đường đi còn xa xôi, từ đây đến Hồng Đô e rằng phải đến sáu bảy trăm dặm, làm sao mà đến nơi được?” ông lão nói: “Ngươi chỉ cần lên thuyền, ta sẽ giúp ngươi, khi tỉnh dậy ngươi đã đến Hồng Châu rồi!” Vương Bột nghe vậy chỉ cho rằng ông lão nói bừa.

Sau khi Vương Bột lên thuyền, chiếc thuyền liền như một mũi tên lao vụt về phía trước. Vì ông lão ấy vốn là Trung Nguyên Thủy Quân. Được sự giúp đỡ của ông lão, sáng hôm sau khi Vương Bột thức dậy, thì thuyền đã đến Hồng Đô rồi. Phủ Đô đốc của Hồng Đô chăng đèn kết hoa, Đô đốc Diêm Bá Dữ đang mở tiệc mời các danh Nho ở Lưỡng Giang đến khánh thành gác Đằng Vương, lại kêu gọi các Nho sĩ soạn “Đằng Vương Các ký”.

Mọi người đều theo nhau chối từ, khi chuyển đến Vương Bột, chỉ thấy Vương Bột một tay cầm chén chúc rượu với khách, sau khi uống xong chén rượu, bút mực giấy nghiên đã chuẩn bị sẵn sàng. Vương Bột đề bút, chỉ trong nháy mắt, áng văn đã thảo xong, các Nho sĩ chuyền tay nhau xem, thảy đều kinh ngạc không thốt ra lời. Đặc biệt là câu “Lạc hà dữ cô vụ tè phi, thu thủy cộng trường thiên nhất sắc” (Ráng chiều với chim trời cùng bay, nước thu lẫn trời xa một sắc) khiến mọi người khen ngợi không ngớt. Diêm Công xem xong, vô cùng tán thưởng, lệnh cho mợi người chúc rượu. Diêm Công nói: “Văn chương của các hạ chắc chắn sẽ làm cho căn gác này nổi tiếng khắp thiên hạ. Chúng ta hôm nay gặp được thi nhân, thực là có được vận may ba kiếp. Từ đây cảnh trí của Hồng Châu được nối danh thiên hạ, đều là công của ngài!” Trong tiệc có Ngô Chi Chương không phục, bèn lớn tiếng nói: “Đây là di văn của bậc tiên Nho, ở đây có kẻ dối người trộm danh!” Diêm Công hỏi: “Làm sao ông biết được?” Ngô Chi Chương bèm đứng dậy đọc, thuộc lòng bài văn đó từ đầu đến cuối không sai một chữ, mọi người đều kính hẩi. Vương Bột mặt không biến sắc, nhìn khắp mọi người rồi nói: “Sau bài văn này còn có tám câu thơ nữa, các ngài có ai đọc thuộc lòng được chăng?” Mọi người đều không lên tiếng. Vương Bột bèn viết một mạch như bay ra giấy, tựa như đã có sẵn trong đầu. Viết xong, Vương Bột hỏi Ngô Chi Chương rằng: “Đây là bài văn cũ hay bài văn mới?” Ngô Chi Chương không đáp lại được. Vương Bột bèn nói: “Trí nhớ của Chi Chương huynh không thua kém Dương Tu, Tào Tử Kiến, tại hạ tự thấy xấu hổ không bằng!” Mọi người đã hiểu rõ chân tướng, lại càng thán phục Vương Bột có tấm lòng rộng lượng.

Vài ngày sau, Vương Bột từ biệt Diêm Đô đốc cùng các Nho sĩ, xuống lầu lên thuyền tiếp tục hành trình.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Âm: Phong Tống Đằng Vương Các

Tình Tri Kỷ

Ngày xưa có một phú ông rất thích trà, phàm là người đến nhà dùng trà, dù là người nghèo hay giàu thì ông đều sẽ sai gia nhân chiêu đãi.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày xưa có một phú ông rất thích trà, phàm là người đến nhà dùng trà, dù là người nghèo hay giàu thì ông đều sẽ sai gia nhân chiêu đãi.

Một hôm, có một tên ăn mày rách rưới đứng trước cửa, không xin cơm, chỉ xin bát trà. Gia nhân cho hắn vào nhà, đun trà cho hắn. Tên ăn mày nhìn nhìn rồi nói: “Trà không ngon”. Gia nhân nhìn hắn lấy làm lạ, rồi cũng đổi một bát trà khác ngon hơn.

tri-ky

Tên ăn mày ngửi ngửi, nói: “Trà này ngon, nhưng nước vẫn chưa được, phải dùng nước suối trong.” Gia nhân ngạc nhiên nhìn hắn, liền vội đi lấy nước suối cất trữ từ sáng sớm ra để pha trà.

Tên ăn mày nhấp thử một ngụm, nói: “Nước rất tốt, nhưng củi sao trà không được, củi phải dùng củi sau danh sơn. Bởi vì củi phía đón nắng của núi chất củi xốp, còn sau danh sơn kia chất củi chắc cứng.”

Gia nhân thấy người này không hề tầm thường, rất tinh thông trà đạo, liền dùng loại củi tốt đun nước pha lại trà, rồi mời lão gia ra tiếp.
Sau khi trà được mang lên, phú ông và tên ăn mày đối ẩm một bát. Tên ăn mày nói: “Ừm, bát trà lần này, nước, củi, lửa đều tốt, chỉ có ấm pha trà không ổn”. Phú ông nói: “Đây là chiếc ấm tốt nhất của ta”.

Tên ăn mày lắc đầu, cẩn thận lấy từ trong tay áo ra một ấm trà bằng đất tử sa đen bóng cao trà, đưa gia nhân pha lại trà. Phú ông vừa nhấp thử, kinh ngạc trước mùi vị ngào ngạt, mê hoặc của trà, lập tức chắp tay thi lễ: “Kính nể, ta xin mua lại chiếc ấm này. Lão cho giá đi, bao nhiêu cũng được”.

Gã ăn mày nhất định không bán, dứt khoát trả lời: “Không được, chiếc ấm này là cuộc sống của ta, ta không thể bán” rồi vội vàng rót trà ra, cất lại chiếc ấm, vội vàng bước đi

Phú ông ngăn lại, nói: “Ta đổi một nửa gia sản để lấy chiếc ấm của ngươi” Tên ăn mày vẫn bước tiếp. Phú ông nôn nóng: “Ta xin đổi toàn bộ tài sản để lấy chiếc ấm của ngươi.” Tên ăn mày nghe vậy, mỉm cười nói: “Nếu không phải tôi tiếc chiếc ấm này thì cũng không lâm vào bước đường như hôm nay.” Nói xong quay mặt bỏ đi.

Phú ông sốt ruột: “Như vầy đi, ấm là của ngươi, ngươi hãy ở lại nhà ta , ta ăn gì ngươi ăn đó, nhưng có một điều kiện, chính là ngày nào cũng phải cho ta nhìn chiếc ấm, thế nào?”. Giật mình trước lời đề nghị, lão nhíu mày: cũng vì miếng ăn qua ngày mà túng quẫn, chuyện tốt như vậy sao lại không nhỉ?

Vậy là hắn ở lại. Ngày qua ngày tên ăn mày ăn cùng ở cùng phú ông, ngày ngày cùng nâng niu chiếc ấm trà, chia sẻ với nhau tâm tư, thưởng trà ẩm rượu vô cùng ăn ý. Cứ thế hơn mười năm qua đi, hai người trở thành hai lão già tri kỷ thấu hiểu nhau.

- Thời gian trôi mau, phú ông và tên ăn mày cũng ngày càng già đi. Một hôm phú ông nói: “Ông già hơn tôi, không có con cháu nối dõi, không có ai thừa kế chiếc ấm trà, chi bằng một mai, khi ông khuất núi, để tôi giúp ông bảo quản, ông thấy thế nào?” Lão ăn mày rưng rưng đồng ý.

Không lâu sau, lão ăn mày thanh thản ra đi, phú ông thỏa ao ước có được chiếc ấm tử sa. Lúc đầu, ông chìm trong cảm giác vui sướng, cho đến một ngày, lúc phú ông đang ngắm nghía trên dưới trước sau chiếc ấm, đột nhiên cảm thấy bản thân như thiếu thứ gì đó, cảm thấy lẻ loi. Lúc này trước mắt ông hiện lên hình ảnh ngày trước cùng lão ăn mày vui vẻ thưởng trà. Chợt hiểu, lão lạnh lùng ném mạnh chiếc ấm xuống đất...

SUY NGHIỆM :

Theo dòng thời gian, có rất nhiều thứ đổi thay, tình nghĩa giữa lão và tên ăn mày đã vượt qua cái giá trị ban đầu của ấm trà, thứ dù có tốt đến đâu nếu không có ai cùng thưởng thức thì cũng mất đi ý nghĩa của nó, thứ đáng giá đến đâu cũng không đáng giá bằng tri kỷ.

Trong cuộc sống có được một người bạn tri kỷ là quá đủ! Đây là điều mà bao người từng trải đúc kết được! Tình tri kỷ, như một thứ ấm áp không lời, một sự đồng hành vô hình.

Tri kỷ thật sự, là hiểu, là thân thiết, là đồng điệu. Giống như một chén trà xanh, chan chát mà thấm vào tận trong tim. Có những khi chỉ cần một cái ôm, một ánh mắt, là hiểu tất cả mà không cần dùng đến lời nói; có những khi chỉ cần một đoạn tin nhắn là có thể cảm động mãi sau này.
Tri kỷ, không cần che đậy, cũng không cần giải thích, tự nó đã hiểu, tự nó cảm nhận. Không cần dốc hết sức, cũng không cần chuẩn bị, tự nó sẽ đem đến niềm vui, tự nó sẽ như ý thơ. Không tác động vào thế giới mỗi người, chỉ đồng hành trong tâm hồn; không trở ngại cuộc sống mỗi người, chỉ mang cùng tiếng nói tâm hồn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tình Tri Kỷ

Tướng vượng phu ích tử tại sao lại giúp được chồng

Giải thích tại sao gọi là vượng phu ích tử, người phụ nữ có tướng vượng phu tại sao lại có thể giúp đỡ được cho chồng công thành danh toại sự nghiệp
Tướng vượng phu ích tử tại sao lại giúp được chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Từ xưa đến nay, cổ nhân hay người hiện đại đều chỉ có từ “vượng phu” (Tạm dịch: Vượng nghĩa là thịnh vượng, phu nghĩa là người chồng. Ý nói rằng người vợ sẽ đem lại may mắn cho người chồng) chứ không có từ “vượng phụ” (Phụ ở đây nghĩa là người vợ). Từ câu nói này có thể thấy được rằng chỉ có người phụ nữ mới có thể “vượng” được người đàn ông. Bởi vậy vượng phu ích tử là câu nói giành riêng cho người phụ nữ.

Vì sao lại nói vượng phu ích tử?

Phụ nữ là nước mà nước là tài vật. Cho nên, phụ nữ trời sinh chính là tài mệnh. Phụ nữ ở đây là chỉ tất cả phụ nữ chứ không phải cá biệt một người phụ nữ nào.

Có câu nói đối với người đàn ông: “Thành gia lập nghiệp” ý nói rằng chỉ có thành gia (thành lập gia đình, cưới vợ) rồi mới có thể lập nghiệp. Cho nên, người đàn ông cần một người phụ nữ đến “vượng” mình mới có thể lập nghiệp. Vì vậy, đằng sau một người đàn ông thành đạt luôn có một người phụ nữ lặng lẽ “hy sinh” cho anh ta.

Người phụ nữ là nước, vậy họ sẽ có những đặc tính của nước như sau:

1. Thượng thiện nhược thủy, nước chảy chỗ thấp

Bởi vì phụ nữ là nước nên trong các mối quan hệ gia đình, họ nhất định sẽ thường hạ mình để làm vừa lòng gia đình, hạ mình để mọi chuyện yên vui, hạ mình là thể hiện của cái thiện.

Người phụ nữ mạnh mẽ tự cho rằng mình có thể “gánh nửa bầu trời” là đã đánh mất đi bổn phận của mình, cùng đàn ông tranh giành “trời đất” thì sẽ dễ dàng dẫn đến cảnh gia đình ly hôn.

2. Rút dao chém xuống nước, nước càng chảy mạnh, thậm chí nước còn mềm mại hơn

Nước chảy đến nơi có chướng ngại vật sẽ tự động biết chuyển hướng mà không đối đầu. Vì vậy, nước vĩnh viễn không bao giờ bị tổn thương. Khi đối mặt với người chồng giận dữ, người phụ nữ như nước sẽ lấy nhu thắng cương, bởi vì chỉ có nhu mới khắc được cương chứ cương không thể khắc được nhu. Cho nên phụ nữ giống như nước mới có thể mãi mãi là người chủ gia đình, khắc chế được người chồng của mình.

Người phụ nữ lấy cương làm chủ, thường đối đầu với người chồng thì sẽ giống như “lấy trứng chọi đá” và người chịu thương tích sẽ luôn là người phụ nữ.

3. Người vợ như nước sẽ luôn tìm được điểm tốt ở người chồng

Nước có thể thoải mái chảy khắp vạn vật mà không lưu dấu vết, nó len lỏi chảy đến mọi nơi mà không hề than oán. Cũng giống như nước, người vợ phải ung dung thản nhiên nhìn ra điểm tốt của người chồng, khích lệ người chồng, khen ngợi người chồng khiến người chồng luôn thấy mình là anh hùng, trần đầy năng lượng. Từ đó anh ta sẽ có động lực để tiến lên và biết phải bảo vệ người vợ yếu đuối của mình, mối quan hệ vợ chồng sẽ khăng khít.

Ngược lại, người vợ thường xuyên bới móc thói xấu của chồng, sẽ khiến tâm tính người chồng càng ngày càng chán nản, không tự tin. Anh ta sẽ cảm thấy mình là một người kém cỏi, là đồ bỏ đi, điều này chỉ khiến cho gia đình càng ngày càng lao xuống dốc.

Nếu như người vợ luôn làm tốt bổn phận của mình giống như đặc tính của nước để “vượng phu,” còn người chồng luôn nhớ rằng “vợ là tài phú của mình” mà đối xử tốt với vợ thì gia đình sẽ ngày càng phát đạt và hạnh phúc. Nên cũng nói: Người đàn ông càng yêu vợ sẽ càng thành đạt!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng vượng phu ích tử tại sao lại giúp được chồng

Lịch Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử

Điểm qua các lịch đã được sử dụng ở Việt Nam từ xưa đến nay: Việc nghiên cứu, phục hồi cổ lịch vượt ra ngoài nội dung này nên chỉ trình bày một số tóm lược dựa chủ yếu vào các công trình nghiên cứu về lĩnh vực này của Gs. Hoàng Xuân Hãn và Pgs. Lê Thành Lân - những trích lục từ các nguồn sử liệu khác cũng được lấy lại từ hai tác giả trên. Ngoài ra có một số ý kiến chưa được kiểm chứng kỹ hay nhất trí rộng rãi cũng được đưa vào để bạn đọc tham khảo, hy vọng trong tương lai sẽ có một bức tranh đầy đủ hơn về lịch Việt Nam qua các giai đọan lịch sử.
Lịch Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lịch trong xã hội xưa:

Lịch giữ một vị trí đặc biệt trong quan niệm của người á đông thời xưa, ở Trung Hoa lịch được xem là lệnh trời bày cho dân để theo đó mà làm nông vụ cũng như tế lễ, còn vua là thiên tử, thay trời trị vì thiên hạ và hàng năm ban lịch cho thần dân và các nước phiên bang. ở Việt Nam mỗi năm lễ ban lịch gọi là Ban Sóc cũng được tổ chức rất long trọng có nhà vua và hàng trăm văn võ bá quan tham dự. Các cơ quan làm lịch ở nước ta trước đây rất quy củ, Thời Lý có Lầu chính Dương, Thời Trần có Thái sử Cục, thời Lê có Thái Sử Viện, thời Lê Trung Hưng có Tư Thiên Giám, thời Nguyễn có Khâm Thiên Giám…Các cơ quan này không chỉ làm lịch mà còn "Coi các việc": suy lượng độ số của trời, làm lịch, báo thời tiết, như thấy việc tai dị hay điềm lành, được suy luận làm khải trình lên’

Trích từ Nguyên sử và Đại việt sử ký toàn thư” thì vào thời trần (1301), Đặng Nhữ Lâm khi đi sứ sang Nguyên đã bí mật vẽ đại đồ Cung Uyển, thành Bắc Kinh, mang sách cấm về, sự việc lộ ra và bị vua Nguyên trách cứ. Có thể trong các sách cấm đó có thư tịch về lịch pháp nên sau này con cháu ông là đặng Lộ ra làm quan Thái sử cục lệnh Nghi hậu lang đã chế ra Lung linh nghi để khảo sát hiên tượng tỏ ra rất đúng và vào năm 1339 đặng Lộ trình vua Trần Hiến Tông xin đổi lịch thụ thời sang lịch Hiệp kỷ đã được vua chấp thuận.

Như vậy các cơ quan làm lịch bao gồm cả chức năng dự báo thời tiết, thiên văn và chiêm tinh học. Tuy nhiên, hiện nay tư liệu về lịch Việt Nam còn lại rất ít nguyên nhân một phần do khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chiến tranh liên miên tàn phá, một phần do lịch pháp gần như là một thứ bí thuật không phổ biến, cộng với việc khoa học nhất là khoa học tự nhiên không được chú trọng phát triển trong thời phong kiến. Điều này gây trở ngại cho việc tìm hiểu về lịch Việt Nam trong quá khứ và đó cũng là lý do khiến các nghiên cứu về lịch ở nước ta rất hiếm hoi.

Các nhân vật nổi tiếng trong lịch pháp thời xưa có Đặng Lộ, Trần Nguyên Đán vào cuối thời Trần (1325-1390) và Trần Hữu Thận (1754-1831), Nguyễn Hữu Hồ (1783-1844) ở thời Nguyễn … Trần Nguyên Đán là người thông hiểu thiên văn , lịch pháp và đã viết sách Bách thế Thông kỷ tiếc rằng đến nay không còn, ông chính là cháu tằng tôn Trần Quang Khải là ngoại tổ Nguyễn Trãi.

Liên quan đến nguồn sử liệu còn có các cuốn lịch cổ đáng chú ý sau: Khâm định vạn niên thư (lưu trữ tại thư viện quốc gia Hà Nội) in lịch từ năm 1544 đến năm 1903, trong đó các năm từ 1850 trở đi là lịch dự soạn cho thời gian tới, Bách Trúng kinh ( lưu giữ tại Viện hán nôm) in lịch thời Lê Trung HƯng ( Lê - Trịnh) từ năm 1624 đến năm 1785, Lịch đại niên kỷ bách trúng kinh (lưu giữ tại Viện hán nôm ) in lịch từ năm 1740 đến năm 1883, ngoài ra còn cuốn Bách trúng kinh khác thấy ở Hà nội năm 1944, sách này chép lịch từ năm 1624 đến năm 1799 nhưng nay không còn.

Lịch Việt cổ và nguồn gốc Lịch Âm Dương Á Đông:

Lịch âm Dương Á Đông mà Trung Quốc và Việt Nam đang sử dụng hiện nay được xem là lịch nhà Hạ (2140 trước c.n -1711 trước c.n , tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng Lịch Âm Dương là kết quả của sự giao thoa văn hoá giữa hai vùng Hoa Bắc và Hoa NAm của Bách Việt hay Việt cổ. Vùng Hoa Bắc trồng kê mạch và chăn nuôi còn vùng hoa Nam tiêu biểu cho nền văn minh lúa nước. Lịch với chức năng chính là phục vụ nông nghiệp (tục gọi là lịch nhà nông) nên phải phù hợp với thời tiết khí hậu của vùng hoa Nam là vựa thóc chính của trung Hoa. Mặt khác sử sách cũng ghi lại một số tư liệu về sự tồn tại lịch của người Việt cổ như truyền thuyết về lịch rùa mà Việt Thường thị khi sang chầu đã dâng lên vua Nghiêu đời Đào đường ( Sách Việt sử thông giám cương mục) hoặc theo thư của Hoài Nam Vương Lưu An gửi vua nhà Hán (Thế kỷ 2 trước c.n) thì “ từ thời Tam đại thịnh trị đất Hồ đất Việt không tuân theo lịch của Trung Quốc” (Đại việt sử ký toàn thư).Ngoài ra cũng có những bằng cớ chứng tỏ là từ lâu trước thời kỳ Bắc thuộc cư dân nước Văn Lang đã sử dụng một thứ lịch riêng, chẳng hạn các tư liệu về lịch của dân tộc Mường và nhứng điều được miêu tả trong Đại Nam thống nhất chí: “ Thổ dân ở huyện Bất Bạt và Mỹ Lương, hàng năm lấy tháng 11 làm đầu năm, hàng tháng lấy ngày 2 làm đầu tháng, gọi là ngày lui tháng tiến, lại gọi là ngày nội, dùng trong dân gian, còn ngày quan lịch, thì gọi là ngày ngoại, chỉ dùng khi có việc quan”.


Lịch Việt Nam trong các giai đoạn khác nhau

Các sự kiện lịch sử ở nước ta vốn được ghi chép theo theo Lịch âm Dương Á Đông và để có một niên biểu lịch sử chính xác cần biết rõ loại lịch nào đã được sử dụng trong một giai đoạn lịch sử cụ thể. tuỳ thuộc vào quan hệ bang giao giữa hai nước trong từng thời kỳ mà lịch Việt Nam có lúc trùng có lúc lại lại khác với lịch Trung Quốc. Mặt khác bản thân lịch Trung Quốc đã trải qua nhiều lần thay đổi, cải cách (tính từ Thế kỷ 14 trước c.n là năm bắt đầu xuất hiện đến nay riêng lịch Trung Quốc đã trải qua hơn 50 cải cách khác nhau), điều này làm cho việc so sánh đối chiếu niên đại lịch sử giữa hai nước thêm phức tạp. Các kết quả khảo cứu của Gs. Hoàng Xuân hãn và pgs. Lê Thành Lân cho biết:

Trong 1000 năm Bắc thuộc (từ khi Triệu Đà đánh bại nhà Thục và xâm chiếm nước ta đến lúc Đinh Bộ Lĩnh lập nên Đại Cồ Việt) lịch dùng chính thức ở nước ta là lịch Trung Quốc hoặc thuộc phần phía nam Trung Quốc bị phân chia (Việt sử ở thời kỳ này được ghi chép rất sơ sài gây khó khăn cho việc khảo cứu).Trong thời kỳ đầu của nền độc lập từ đời Đinh (969) đến hết thời Lý Thái Tông (1054) nước ta vẫn tiếp tục sử dụng lịch nhà Tống ( như lịch Ung Thiên hoặc lịch Sùng Thiên).

Từ đời Lý Thánh tông lên ngôi cuối năm 1054 Việt Nam có lẽ bắt đầu tự soạn lịch riêng, Lý Thánh Tông đặt quốc hiệu là Đại Việt, chấn hưng việc nhà nông, việc học. Lý Nhân Tông nối ngôi năm 1072 và 3 năm sau chiến tranh bùng nổ giữa Đại Việt và Tống ( Lý Thường Kiệt xuất quân đánh Tống đẻ ngăn chặn), bang giao gián đoạn giữa hai nước cho đến năm 1078,trong thời gian này chắc chắn nước ta đã dùng lịch riêng.

Các đời Lý và Trần từ 1080 đến năm 1399; lúc đầu nước ta dùng lịch được soạn theo phép lịch đời tống , sau chuyển sang sử dụng lịch Thụ Thời ( có từ năm 1281 đời Nguyên) và năm 1339 vua Trần Hiến Tông đổi tên lịch Thụ Thpì thành lịch Hiệp kỷ.

Năm 1401 nhà Hồ ( thay nhà Trần tè năm 1399 đổi lịch Hiệp kỷ sang lịch Thuận thiên, không rõ chỉ đổi tên hay phép làm lịch cũng thay đổi.

Năm 1407 nhà Hồ bị mất, nhà Minh đô hộ nước ta và dùng lịch Đại Thống ( nhà Minh lên thay nhà Nguyên năm 1368 và dến năm 1384 thì đổi tên lịch Thụ thời thành lịch Đại Thống, nhưng phép lịch vẫn như cũ. Năm 1428 nước ta được giải phóng nhưng triều Lê tiếp tục sử dụng phép lịch Đại thống cho đến năm 1644 và theo Gs. Hoàng Xuân hãn thì phép lịch này còn tiếp tục được sử dụng cho đến năm 1812 (Gia Long thứ 11 đời Nguyễn) mặc dù từ năm 1644 nhà Thanh đã thay thế nhà Minh và khoảng 3 năm sau thì chuyển sang dùng lịch Thời Hiến.

Gs. Hoàng Xuân hãn rút ra kết luận trên dựa vào sự phục tính lịch Đại Thống từ đời nhà Hồ đến năm 1812 và đem so sánh với quyển Bách trúng kinh do ông sưu tầm được, quyển này in lịch từ năm Lê Thần Tông Vĩnh Tộ thứ 6 (1624) đến năm Tây Sơn Cảnh Thịnh thứ 7 (1799). Theo một số tư liệu thì vào thời Lê Trịnh( từ năm 1593 đến năm 1788) lịch nước ta có tên là lịch Khâm thụ và Gs. Hoàng Xuân Hãn đồ rằng tên này có từ đầu triều Lê, tên khác nhưng phép lịch có thể vẫn là phép lịch Đại thống nếu như kết quả phục tính của Gs. Hoàng Xuân Hãn ở trên là đúng. Nhà Mạc từ năm 1527-1592 nằm trong khoảng thời gian giữa đầu triều Lê và thời Lê- Trịnh có lễ đã dùng lịch Đại thống do nhà MInh phát hành ít nhất cũng là từ năm 1540.

Về giai đọan từ thời Lê - Trịnh đến năm 1802 có một số ý kiến khác:

Qua khảo cứu cuốn Khâm định vạn niên thư (hiện lưu giữ tại thư viện quốc gia Hà Nội) Pgs. Lê Thành Lân cho biết trong vòng 100 năm từ năm Giáp thìn 1544 đến năm 1643 lịch Việt Nam và Trung Quốc khác nhau 12 lần, trong đó có 11 ngày Sóc , 1 ngày nhuận và tết. Điều này khác với nhận định của Gs. Hoàng Xuân hãn cho rằng trước năm 1644 vào thời Lê Trinh lịch Việt Nam và lịch Trung Quốc cùng dùng theo phép lịch Đại thống nên Giống nhau. Cũng theo Pgs. Lê Thành Lân từ năm Tân Mùi (1631)đến năm Tân Dậu (1801)lịch ở đàng trong trong cuốn Khâm Định vạn niên thư khác với lịch Trung Quốc 92 lần. lịch ở đàng trong tồn tại song hành với lịch Lê- Trịnh (hai lịch khác nhau 45 lần) và lịch Tây Sơn ( hai lịch khác nha 5 lần), mặt khác lịch thời Tây Sơn từ năm Kỷ dậu (1789) đến năm Tân Dậu (1801) khác với lịch nhà Thanh nhưng chưa có sử liệu chứng minh điều này. Lịch đàng trong lúc này có tên là lịch Vạn Toàn (hay Vạn Tuyền, phải đổi tên kị huý).

Từ năm 1813 đến năm 1945: Nhà Nguyễn dùng phép lịch thời Hiến ( giống như nhà Thanh)và gọi là lịch Hiệp Kỷ. Sau khi Pháp cai trị nước ta họ cũng lập các bảng đối chiếu Lịch Dương với Lịch âm Dương lấy từ Trung Quốc, trong khi nhã Nguyễn vẫn soạn và ban lịch của mình ở Trung Kỳ.

Việc chuyển sang dùng phép lịch thời Hiến là do công của Nguyễn Hữu Thuận, khi đi sứ sang Trung Quốc ông đã mang về bộ sách có tên là lịch tượng khảo thành và dâng lên vua Gia Long, sau đó vua sai Khâm Thiên Giám dựa vào đấy để soạn lịch mới. Bộ sách về thiên văn và lịch pháp này do vua Khang Hy sai các lịch quan Trung Hoa cùng với các giáo sỹ Tây phương kết hợp biên soạn và vua Ung Chính sai đem khắc vào năm 1723. Vào tháng chạp năm 1812 lịch Vạn Toàn được đổi tên thành Hiệp Kỷ.

Từ năm 1946 đến năm 1967: Trong giai đọan này Việt Nam không biên soạn Lịch âm Dương mà các nhà xuất bản dịch từ lịch Trung Quốc sang.

Từ năm 1968 đến năm 2010: vào năm 1967 Nha khí tượng công bố Lịch âm Dương Việt Nam soạn theo múi giờ 7 cho các năm từ 1968 đến năm 2000 (Sách lịch Thế kỷ XX). Trước đó vào năm 1959 Trung Quốc cũng công bố Lịch âm Dương mới soạn theo múi giờ 8. Sau đó BAn lịch do K.s Nguyễn Mậu Tùng phụ trách tiếp tục biên soạn l Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2010 in trong cuốn lịch n 1901-2010 (xuất bản năm 1992).

(Tổ biên soạn Nha khí tượng được chuẩn bị Thành lập từ năm 1959 dưới sự chỉ đạo cuẩ Gs. Nguyễn Xiển là giám đốc Nha khí tượng. Tổ làm nhiệm vụ quản lý lịch nhà nước và biên soạn, dịch thuật lịch Thiên văn Hàng hải cung cấp cho Hải quân. Đến năm 1967 tổ soạn được 33 năm Âm lịch, thi hành ở miền Bắc từ 1968. Lịch Thiên văn Hàng hải xuất bản đến năm 1989,1990 thì kết thúc. Năm 1979 theo quyết định của Chính Phủ, phòng Vật lý khí quyển và Thiên văn cùng bộ phận tính lịch chuyển từ tổng cục Khí tượng thuỷ văn sang viện khoa học Việt Nam. Bộ phận quản lý lịch nhà nước được đặt trụ sở thuộc Uỷ ban nghiên cứu vũ trụ Việt Nam. Trong các năm từ 1968-1992 Ban lịch đã soạn thêm được một số năm Âm lịch và kết quả thành bảng lịch Việt Nam (1901-2010). từ năm 1993-1997 do thay đổi về tổ chức hành chính (Uỷ ban vũ trụ giải tán ) nên Ban lịch (thực tế chỉ còn một vài người) chuyển về văn phòng thuộc trung tâm KHTN&CNQG. Ngày 16/4/1998 Giám đốc Trung tâm KHTN&CNQG (gọi tắt là ban lịch nhà nước) trực thuộc Trung tâm thông tin Tư liệu.)

Để thống nhất việc tính giờ và tính lịch dùng trong các cơ quan nhà nước và giao dịch dân sự trong xã hội, ngày 8-8-1967 chính phủ đã ra quyết định số 121/CP do cố thủ tướng Phạm Văn Đồng ký (ngày 14-10-2002 Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm đã ký quyết định số 134/2002/QĐ-TTg sửa một vài câu chữ trong Điều 1 của QĐ 121/Cp cho chính xác hơn nhưng về cơ bản tinh thần của QĐ 121/CP không có gì thay đổi). Theo QĐ 121/Cp giờ chính thức của nước ta là múi giờ thứ 7 bên cạnh Dương lịch (lịch Gregorius) được dùng trong các cơ quan với nhân dân thì Âm lịch vẫn dùng để tính năm tết dân tộc, một số ngày kỷ niệm lịch sử và lễ tết cổ truyền. QĐ 121/Cp cũng nêu rõ Âm lịch dùng ở Việt Nam là Âm lịch được tính theo giờ chính thức của nước ta chư Chỉ thị số 354/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Thông tư liên bộ số 88-TT/LB ngày 23-11-1970 của Bộ Văn Hoá và Nha Khí tượng, Quyết định 129-CP ngày 26-3-1979 của Hội đồng Chính phủ…

Những thay đổi về giờ pháp định trong Thế kỷ 20 ở Việt Nam:

Mặc dù hầu hết đát liền nước ta nằm dọc theo múi giờ 7 (kinh tuyến 105 độ đông đi qua gần Hà Nội) nhưng trong Thế kỷ 20 này giờ pháp định của nước ta đã bị nhiều lần thay đổi) theo ý định của chính quyền thực dân và hà đương cục. sự biến động chính trị trong Thế kỷ qua ở Việt Nam đã khiến cho giờ pháp định trong cả nước hay từng miền bị thay đổi tới 10lần. Sau đây là các mốc thay đổi giờ pháp định trong 100 năm qua ở nước ta kể từ khi hình thành khái niệm này:

Ngày 1/7/1906

Khi xây dựng xong Đài thiên văn Phủ Liễn, Chính quyền Đông dương ra Nghị định ngày 9/6/1906 (Công báo Đông Dương ngày 18/6/1906)ấn định giờ pháp định cho tất cả các nước Đông Dương theo kinh tuyến đi qua Phủ Liễn (104°17’17” đông Paris) kể từ 0 giờ ngày 1/7/1906

Ngày 1/5/1911

Sau khi nước Pháp ký Hiệp ước quốc tế về múi giờ, theo nghị định ngày 6/4/1911 (Công báo Đông Dương ngày 13/4/1911-trang 803) quy định giờ mới lấy theo múi giờ 7 (tính từ kinh tuyến đi qua Greenwich) cho tất cả các nước Đông Dương bắt đầu từ 0 giờ ngày 1/5/1911.

Ngày 1/1/1943

      Chính phủ Pháp ra nghị định ngày 23/12/1942 (Công báo Đông Dương ngày 30/12/1942)liên kết Đông Dương vào múi giờ 8 và do vậy đồng hồ được vặn nahnh lên 60 phút vào lúc 23 giờ ngày 31/12/1942.

Ngày 14/3/1945

      Ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp và buộc các nước Đông Dương theo múi giờ của Tokyo (Nhật Bản) tức là múi giờ 9 nên giờ chính thức lại được vặn nhanh lên 1 giờ vào 23 giờ ngày 14/3/1945.

Ngày 2/9/1945

      Sau cách mạng tháng Tám Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hoà tuyên bố lấy múi giờ 7 làm giờ chính thức (Sắc lệnh số năm/SL Của Bộ nội vụ).

Ngày 1/4/1947

      Theo nghị định ngày 28/3/1947 của chính quyền thực dân (Công báo Đông Dương ngày 14/10/1947) thì trong các vùng bị tạm chiếm ở Việt Nam, ở Lào và Campuchia giờ chính thức là múi giờ 8 kể từ ngày 1/4/1947. Tuy nhiên trong các vùng giải phóng vẫn giữ múi giờ 7 và sau Hiệp định giơnevơ các vùng giải phóng ở miền bắc cũng theo múi giờ 7 (Hà nội từ 10/1954 và Hải phòng cuối tháng 5/1955); riêng Lào trở lại múi giờ 7 vào ngày 15/4/1955.

Ngày 1/7/1955

      Miền Nam Việt Nam trở lại múi giờ 7 từ 0 giờ ngày 1/7/1955.


Ngày 1/1/1960

      Chính quyền Sài Gòn ra Sắc lệnh số 362-TtP ngày 30/12/1959 quy định giờ chính thức của Nam Việt Nam là múi giờ 8, đồng hồ phải vặn nhanh lên 1 giờ kể từ 23 giờ đêm ngày 31/12/1959 (tức 0 giờ ngày 1/1/1960)

Ngày 31/12/1967

      Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra Quyết đinh 121/CP ngày 8/8/1967 khẳng định giờ chính thức của nước ta là múi giờ 7 kể từ 0 giờ ngày 1/1/1968.

Ngày 13/6/1975

      Sau khi miền nam được hoàn toàn giải phóng, chính phủ cách mạng Lâm thời đã ra quyết định chính thức trở lại múi giờ 7 và giờ Sài Gòn được vặn chậm lại 1 giờ.


 (Theo Lịch Việt Nam Thế kỷ XX-XXI, tác giả Thạc sỹ Trần Tiến Bình, Việt Nam)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lịch Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử

Đặc tính sao Cô Thần và sao Qủa Tú

Tìm hiểu về đặc tính về bộ đôi sao Cô Thần và Qủa Tú, Sao Cô Thần thuộc dương hỏa cònSao Qủa Tú thuộc âm hỏa.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặc tính sao Cô Thần và sao Qủa Tú

Đặc tính sao Cô Thần và sao Qủa Tú

Tìm hiểu về đặc tính sao Cô Thần và Qủa Tú

Sao Cô Thần thuộc dương hỏa, chủ về cô độc, kịp nhập các cung thân, mệnh, phúc đức, phụ mẫu; ưa gặp các cát tinh giải tỏa, kịp gặp hung tinh. Nếu gặp thêm các sao Thiên Cơ, Thiên Lương, Vũ Khúc, Thiên Tướng thì càng cô độc. Nam mệnh kị sao Cô Thần. Sao Qủa Tú thuộc âm hỏa, chủ về cô quả, là âm cô, kị nhập cung mệnh, thân, phúc đức, cung phu thê, thích gặp các cát tinh hóa giải, kị gặp các hung tinh. Nếu gặp các sao Thiên Cơ, Thiên Lương, Vũ Khúc, Kình Dương, Không Vong thì hàng cô độc. Nữ mệnh kị sao Qủa Tú.

Sao Cô Thần cá tinh tiêu cực cố chấp, bất cận nhân tình, cô độc tự chủ, kiến giải độc đáo, tư tưởng siêu thoát, cuộc đời nhiều chìm nổi, không có người thân để nương tựa. Sao Qủa Tú tự cho mình là đúng, nhưng nội tâm hay do dự chần chừ, có chút thần kinh chất, cô độc, khó hợp quần, thường không thấu tình đạt lý, có thể chịu đựng, không có người thân, để nương tựa thường phải phiêu bạt. Người có sao Cô Thần, sao Qủa Tú đóng tại cung thân, cung mệnh, thường thích làm việc đơn độc, một mình viết lách, hội họa, sáng tác, nghiên cứu học thuật hoặc kĩ thuật, có thể phát huy được tiềm năng.

Sao Cô Thần, Qủa Tú phần nhiều có tâm tình cô độc, có lúc trốn tránh người khác, nếu có được thời gian để một mình để hưởng thụ sự cô đơn, họ sẽ cảm thấy vô cùng thoải mái, tự tại.

Sao Cô Thần không dựa dẫm vào người khác, có nhân sinh quan thoát tục, biết tự lực gánh sinh, thường xa lánh mọi người, có duyên với tôn giáo, thích ở một mình, coi thường danh lợi.

Sao Qủa Tú tâm tính thanh cao, ít dục vọng, xử thế tiêu cực, bi quan, quan hệ giao tế khép kín, gặp chuyện hay nghi ngờ, lo lắng, không muốn làm tổn thương người khác, cũng sợ bị đã kích, tình cảm mềm yếu, dễ có duyên với tôn giáo.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc tính sao Cô Thần và sao Qủa Tú

Lòng bàn tay tiết lộ tài năng tiềm ẩn của bạn

Ngửa bàn tay phải của bạn, vị trí nào nhô cao nổi nhất so với các phần khác, chúng sẽ mách cho bạn biết tài năng tiềm ẩn của bạn là gì?
Lòng bàn tay tiết lộ tài năng tiềm ẩn của bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

long-ban-tay-tiet-lo-tai-nang-tiem-n-cua-ban
1. Dưới ngón tay cái 2. Dưới ngón tay trỏ 3. Dưới ngón giữa
4. Dưới ngón áp út 5. Dưới ngón út 6. Cạnh trái của lòng bàn tay

Mộc Trà (Theo Lol)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lòng bàn tay tiết lộ tài năng tiềm ẩn của bạn

Tìm may mắn cho người tuổi Giáp Tý

Nữ giới tuổi Giáp Tý (mệnh Kim, sinh năm 1984) thường là người may mắn trong cuộc sống. Tiền vận hạnh phúc, trung niên tốt đẹp, năm 40 tuổi sẽ có công danh, sự
Tìm may mắn cho người tuổi Giáp Tý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cuộc đời: nghiệp vững vàng, có chồng tài giỏi, thành đạt.

(Ảnh minh họa)

Nữ giới tuổi này kỵ làm ăn lớn, hạn chế va chạm mâu thuẫn trong gia đình và ngoài xã hội, kỵ đi xa khi ở tuổi 19, 24, 31, 38.

Nam giới tuổi Giáp Tý thuở nhỏ vất vả, 43 tuổi gặp nhiều khó khăn, nên đề phòng bất trắc. Bước sang tuổi 44 sẽ thoát khỏi tai ương. Qua tuổi trung niên mới tạo dựng được sự nghiệp.

Các tuổi kỵ làm ăn lớn, kỵ đi xa, tránh mâu thuẫn của nam giới là: 20, 24, 25, 29, 30.

Tính cách: Người tuổi Giáp Tý thông minh, nhạy bén, tài năng. Tuy tính tình bộc trực, nóng nảy nhưng lại biết cảm thông chia sẻ nên thường được mọi người yêu mến. Nhược điểm của họ là coi trọng vật chất, thích gây sự chú ý.

Nữ giới tuổi này hiền lành, nhu thuận, giao tiếp tốt nên có thể giúp chồng làm nên nghiệp lớn.

Tình cảm: Người tuổi Giáp Tý đường tình duyên muộn nhưng hạnh phúc, thường kết hôn sau tuổi 30 tuổi.

Nam giới sinh vào tháng 5, 6, 9; nữ giới sinh vào tháng 1, 5, 6, 9, 11 sẽ không thuận lợi trong tình duyên. Nam giới sinh vào tháng 3, 4, 8, nữ giới sinh vào tháng 3, 4, 7, 8, 12 thường gặp may mắn trong hôn nhân, gia đình hạnh phúc.

Để có hôn nhân tốt đẹp, nam giới tuổi này không nên kết hôn với nữ giới tuổi Đinh Mão, Quý Dậu, Kỷ Mão, Tân Dậu. Nữ giới tuổi này tránh kết hôn với nam giới tuổi Đinh Sửu, Tân Mùi, Đinh Mão, Quý Dậu, Kỷ Mão, Tân Dậu.

Gia đạo: Gia đạo tuy không được như ý nhưng cuối đời sẽ được êm ấm, đường con cái tốt đẹp, ít phải phiền muộn.

Công danh: Người tuổi này thời nhỏ học hành nhiều nhưng lại ít đạt được thành công hoặc thành công ngắn ngủi, khó bền lâu.

Tiền bạc: Người tuổi Giáp Tý thường lập nghiệp sớm nhưng khó thành công. Do đó, tiền bạc của họ cũng bấp bênh, khó giữ. Từ năm 44 tuổi trở đi gia sản mới ổn định và thịnh vượng.

Để làm ăn thuận lợi, phát đạt người tuổi Giáp Tý nên kết hợp làm ăn với người tuổi Giáp Tý, Bính Dần, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ.

(Theo Tính cách con người qua năm sinh tuổi Tý)

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm may mắn cho người tuổi Giáp Tý

Mơ thấy cầu vồng: Hạnh phúc như ý –

Cầu vồng tuy đẹp nhưng ngắn ngủi, tượng trưng cho hạnh phúc của con người. Nam giới đã kết hôn mơ thấy cầu vồng, có nghĩa cuộc sống sẽ hạnh phúc, tình cảm vợ chồng ngọt ngào sâu đậm. Nam giới chưa kết hôn mơ thấy cầu vồng, với hàm ý không bao lâu sau
Mơ thấy cầu vồng: Hạnh phúc như ý –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy cầu vồng: Hạnh phúc như ý –

Tuổi Ngọ và tuổi Dậu có hợp nhau không? –

Mặc dù rất khác biệt, hai tuổi này vẫn có thể hòa hợp với nhau. Nếu Ngọ phóng khoáng và khó đoán định thì Dậu lại tỏ ra ưa sự chính xác và hoàn mỹ. Sự ăn ý của cặp này còn ở chỗ, Ngọ khá thoải mái và xông xênh, còn Dậu thì luôn nhún nhường và chế ngự
Tuổi Ngọ và tuổi Dậu có hợp nhau không? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Ngọ và tuổi Dậu có hợp nhau không? –

Xem tướng lông mày trước khi kết thân để không chọn nhầm người

Tướng lông mày là một trong những nét tướng cách phản ánh tính cách, bản chất mỗi người. Trước khi kết thân với ai đó, hãy xem họ thuộc kiểu mày nào.
Xem tướng lông mày trước khi kết thân để không chọn nhầm người

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Tướng lông mày là một trong những nét tướng cách phản ánh tính cách, bản chất mỗi người. Trước khi kết thân với ai đó, hãy nhìn xem họ thuộc kiểu lông mày nào dưới đây để không chọn nhầm người nhé!


► Xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác
 
Xem tuong long may truoc khi ket than de khong chon nham nguoi hinh anh
 
Kiểu 1   Đây được coi là tướng lông mày sáng tạo. Chủ nhân của kiểu lông mày này sở hữu sức sáng tạo vô biên, thường đưa ra những ý tưởng khác người, không bị trùng lặp. Trong mọi hoàn cảnh, họ luôn thích ứng rất nhanh nhạy, do đó luôn ở thế chủ động, làm chỗ dựa cho mọi người xung quanh.   Kiểu 2   Nếu ai đó nói bạn “nghịch như quý sứ”, ắt hẳn bạn sẽ có kiểu lông mày này. Bạn biết cách cân bằng cuộc sống, luôn điềm tĩnh trong mọi tình huống, kể cả đó là tình huống cấp bách hay gian nguy.    Nhìn chung, người này tính tình vui vẻ, hoạt bát, đôi khi có chút khờ khạo nhưng vô cùng đáng yêu. Họ thích thích đi du lịch biển, tới những nơi có thời tiết ấm áp.   Coi tướng lông mày của người phụ nữ quyền lực Quan sát tướng nhân viên không nên phí tiền tuyển dụng Những đường lông mày không sửa, hỏng nửa cuộc đời
Kiểu 3
  Chủ nhân của tướng lông mày này có lối suy nghĩ thực tế và rất hợp lý, thấu đáo. Họ chín chắn, luôn là người đưa ra lời khuyên bổ ích cho mọi người xung quanh. Tuy nhiên, người này lại quá cẩn trọng trong giao tiếp, đôi khi lo lắng rằng điều đó sẽ khiến mọi người cảm thấy nhàm chán.   Tuy nhiên, trong mắt mọi người, bạn thuộc tuýp thú vị, có đời sống tình cảm phong phú. Ngoài ra, bạn thích nuôi chó hơn nuôi mèo.   Kiểu 4   Đây đích thực là tuýp người khả ái, thân thiện và dễ mến. Bạn biết đồng cảm với mọi người và hay động lòng trắc ẩn, cao thượng.   Chính vì thế, không ít người có kiểu lông mày này thích hoặc có xu hướng ăn chay (hoặc ít nhất là cố gắng trở thành người ăn chay ở một số thời điểm trong cuộc sống).   Ngoài ra, bạn thích đi bộ, thưởng thức trà nóng và đọc sách. Dù là chó, mèo hay thỏ, bạn đều thích nuôi chúng làm thú cưng.   Kiểu 5   Bạn tự tin nhưng đôi khi lại thái quá nên biến thành cao ngạo, hách dịch. Bạn luôn hiểu được những gì mình muốn và cố gắng để đạt được nó bằng mọi giá.    Trong tập thể, bạn luôn tỏ ra là người năng động, chủ động xử lý tình huống. Bạn cũng không hề che giấu sở thích làm quản lý, lãnh đạo của mình. Điều đó không có gì sai nếu như bạn không quá phô trương.  
Xem tuong long may truoc khi ket than de khong chon nham nguoi hinh anh
 
Kiểu 6   Chủ nhân của kiểu lông mày này là sự tổng hòa của cả lối sống hướng nội và hướng ngoại. Lúc thì bạn nhút nhát, nhưng khi lại vô cùng cởi mở, tùy vào tình hình giao tiếp.   Với bạn, việc thưởng thức các chương trình truyền hình một mình là điều không gì tuyệt vời bằng. Bạn ghét việc bị ai đó làm gián đoạn sở thích ấy của mình.   Kiểu 7   Bạn trung thực, đúng rồi, không ai phủ nhận điều đó. Nhưng trung thực quá thành ra người khác lại bảo bạn ngốc nghếch.    Với bạn, câu cửa miệng bao giờ cũng rất thật thà. Bạn thường thốt ra sự thật trước khi dành thời gian để cân nhắc việc sẽ tạo ra một lời nói dối từ trong suy nghĩ. Điều này có mặt tốt nhưng cũng có mặt hạn chế, nên học cách thay đổi vẫn tốt hơn.   Kiểu 8   Tính tình người có kiểu lông mày này khá dễ chịu, điềm đạm và tự chủ. Bên cạnh đó, lối sống phóng khoáng khiến bạn kết giao được rất nhiều bạn bè tốt.    Thêm nữa, bạn có giác quan tuyệt vời, gout thẩm mĩ tinh tế, nên thường được bạn bè ngưỡng mộ về phong cách ăn mặc cũng như trang trí nội thất trong gia đình.    Kiểu 9   Có kiểu lông mày này, bạn đích thị thủy chung, trọng tình nghĩa và rất trung thành. Dù bạn làm gì, chứ “tín” vẫn được đặt lên hàng đầu. Đó là “vũ khí bí mật” giúp bạn gặt hái hết thành công ngày tới thành quả khác.    Trong mắt mọi người, chủ nhân của nét tướng cách này là người bạn tuyệt vời, đáng tin cậy và có thể chia sẻ bất cứ điều gì trong cuộc sống, kể cả là bí mật riêng tư nhất.   Ngân Hà     Coi tướng lông mày của quý cô số sướng bẩm sinh
Ngay từ khi lọt lòng, những cô nàng ở hữu một trong những đặc điểm lông mày dưới đây đã có cuộc sống sung sướng, không phải lo lắng về vật chất hay tinh thần.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng lông mày trước khi kết thân để không chọn nhầm người

Lên mạng tìm tình

Tôi có một cô bạn người Nhật trẻ trung, xinh xắn, thông minh, tính tình dễ thương. Tóm lại là ‘hết chỗ chê’ và lại đang ở độ tuổi cặp kê nữa chứ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ấy thế mà Reiko vẫn còn độc thân giữa London, sau hơn một năm dọn đến đây từ Tokyo. Thế là cô quyết định lên mạng tìm tình yêu cho mình.

Reiko không phải là trường hợp ngoại lệ. Theo số liệu của công ty theo dõi thông tin internet comScore, hiện trên thế giới có gần 10% công dân mạng, tương đương với khoảng 136,642,986 người, đang tích cực sử dụng dịch vụ hẹn hò trên mạng với mong mỏi tìm được tình yêu.

Tại Việt Nam, dù còn mới nhưng đã có hơn 7% công dân mạng, tương đương với hơn một triệu người, đang sử dụng dịch vụ tình ảo này.

Tôi tự hỏi, giữa biển người bao la kia và với hơn 1000 trang hẹn hò đủ chủng loại thượng vàng hạ cám có chi nhánh lan rộng toàn cầu, làm sao mà cô bạn Reiko của tôi tìm được tình yêu của mình?

Trang nào trong số đó đáng tin cậy, hiệu quả nhất trong việc cung cấp dịch vụ giới thiệu – mai mối? Liệu trong tương lai, việc lên mạng tìm tình yêu có trở thành một trào lưu không thể đảo ngược không?

Yêu như là mua



Các trang mạng hẹn hò là lĩnh vực kinh doanh béo bở trị giá cả tỷ đô la mà vẫn còn khá mới mẻ."

Tôi phỏng vấn cô Dawn Shepherd, chuyên gia nghiên cứu về đề tài công nghệ giới thiệu – mai mối trên các trang mạng hẹn hò, đồng thời là giáo sư trợ giảng tại trường đại học Boise, bang Idaho, Hoa Kỳ.

Để phục vụ cho dự án nghiên cứu của mình, cô Dawn đã ‘xâm nhập thực tế’ bằng cách đăng ký tài khoản cá nhân trên các trang mạng hẹn hò nổi tiếng của Mỹ: Match.com, eHarmony, và OKCupid. Cô giải thích:

“Sở dĩ có tình trạng trăm hoa đua nở trên các trang mạng hẹn hò như hiện nay là vì đây là lĩnh vực kinh doanh béo bở trị giá cả tỷ đô la mà vẫn còn khá mới mẻ. Kể từ khi Match.com được thành lập từ năm 1995 đến nay, các trang mạng hẹn hò vẫn chưa tìm được công thức mai mối ‘thần kỳ’ có thể ghép đôi khá chính xác các khách hàng độc thân với nhau.

Vì vậy mỗi công ty vẫn đang tìm cách phát triển công thức ghép đôi riêng cho mình, và quảng cáo rầm rộ về tính khoa học, siêu việt của nó để chiêu dụ khách hàng.”

Cô Dawn cho biết hiện có hai cách làm mai chính trên các trang hẹn hò trên mạng. Một là ghép đôi theo kiểu Match.com, nghĩa là thu thập thật nhiều dữ liệu về hành vi hẹn hò trên mạng của khách hàng, ngầm theo dõi xem họ nhấp chuột vào những dạng hồ sơ nào, tán gẫu với ai, và dựa trên cơ sở thông tin đó sẽ gợi ý một vài mối tiềm năng phù hợp.

Theo đó, Match.com hoạt động giống như mô hình mua sắm trên mạng của Amazon.com.

eHarmony thì có vẻ ‘chuyên chế’ hơn. Họ làm mai bằng cách yêu cầu khách hàng phải điền vào hơn 200 câu hỏi đã được các chuyên gia tâm lý thiết kế nhằm xác định chi tiết cá tính, sở thích cá nhân, v.v. của khách hàng. Sau đó, trang này sẽ phân tích dữ liệu khách hàng trả lời để làm mai họ với nhau.

Giáo sư tâm lý Eli Finkel thuộc đại học Northwestern, bang Illinois, Hoa Kỳ cũng đồng ý với cách so sánh trên.

Ông nói Match.com giống như ‘siêu thị tình yêu’ cho phép người sử dụng ‘rà xem’ hồ sơ của nhau rồi tự quyết định xem ai phù hợp với mình. eHarmony thì giống như ‘cò nhà đất’, tự nhận là họ biết khá rõ hồ sơ của khách hàng và sẽ gợi ý vài mối họ cho là phù hợp.

Tôi hoang mang. Giữa hai hình thức mai mối tinh vi kể trên, làm thế nào một người sử dụng bình thường không sành công nghệ như cô bạn Reiko của tôi biết được cách nào hiệu quả hơn chứ?

Khoa học mai mối


Chủ đề 'ngày tình nhân' được thị trường khai thác mạng

Tiến sĩ Anders Sandberg, hiện đang làm việc tại Viện nghiên cứu về tương lai nhân loại tại trường đại học Oxford có câu trả lời:

“Thật ra các công ty kinh doanh dịch vụ hẹn hò trên mạng không nhất thiết phải bận tâm nhiều đến việc tìm cho ra công thức toán học hay khoa học nhằm giúp người ta tìm được tình yêu hoàn hảo đâu. Điều họ quan tâm là có được và giữ chân được càng nhiều khách hàng càng tốt trên trang của mình.”

Với đặc thù kinh doanh buôn mai bán mối, tôi thiết nghĩ các trang hẹn hò trên mạng cũng sẽ không đi xa hơn việc cung cấp một vài mối lái cho khách hàng của mình hẹn hò, gặp gỡ, rồi sau đó tự họ quyết định lấy cho mình người nào là phù hợp nhất.

Cô Dawn khẳng định: “Miễn sao người ta chịu hẹn hò, gặp gỡ nhau thì tất cả các trang mạng hẹn hò đều hiệu quả cả. Nói một cách ví von, hẹn hò trên mạng giống như đi mua sắm vậy đó. Có cả một kho hàng rất nhiều người độc thân trên đó. Người ta lướt mạng, xem xét hồ sơ cá nhân đăng tải, tán tỉnh, rồi gặp nhau ngoài đời nếu thích”.

Giáo sư Eli Finkel đưa ra lời khuyên: “Nếu bạn vẫn còn độc thân thì nên sử dụng dịch vụ hẹn hò trên mạng để tăng cường quy mô tìm bạn của mình. Tuy nhiên, đừng quá tin tưởng vào các công thức ghép đôi mầu nhiệm mà các trang web này quảng cáo để câu khách.

Vả lại, bạn cũng đừng ngồi đó ‘rà xem’ hồ sơ ảo của những người độc thân khác mà không chịu gặp mặt họ. Trên thực tế, các công ty hẹn hò trên mạng đang chuyển hướng từ việc ghép đôi trên mạng sang việc tổ chức các buổi gặp mặt trực tiếp cho khách hàng độc thân của mình”.

Ông Eli nói tiếp: “Suy cho cùng, không có công thức toán học nào có thể tốt hơn cái công thức bạn có trong đầu của bạn cả.

Ngay cả trong tương lai, dù khoa học công nghệ có phát triển cao siêu tới đâu thì nó cũng khó có thể thay thế được phán đoán của con người trong chuyện tình cảm được”.

Tương lai tình yêu và công nghệ


Trong tương lai, người ta đi lại nhiều hơn, tình yêu sẽ trở nên toàn cầu hơn" Tiến sĩ Anders Sandberg

Theo dự đoán của Tiến sĩ Anders Sandberg, chừng 50 năm nữa thôi, người ta sẽ sử dụng công nghệ không chỉ để tìm tình yêu mà cònđể giữ lấy tình yêu nữa.Trong tương lai, người ta đi lại nhiều hơn, tình yêu sẽ trở nên toàn cầu hơn, sẽ có nhiều người quen nhau mà phải sống và làm việc xa nhau một thời gian.

Tình ảo trong tương lai sẽ được thiết kế sao cho người ta có thể tích hợp được cả cảm xúc, tương tác của mình vào trong đó. Công nghệ sẽ trở nên chuyện cơm ăn áo mặc hàng ngày.

Nhưng đó là chuyện tương lai.

Tối nay, sau giờ làm việc, cô bạn Reiko của tôi sẽ đi gặp người bạn trai quen trên mạng bấy lâu nay.

Cô chia sẻ với tôi: “Mình chỉ sử dụng các trang hẹn hò trên mạng này để rà tìm người thôi, nhưng chưa tin vội đâu. Phải gặp mặt ngoài đời xác minh thông tin đã. Để xem nhé”.

Vâng, để xem. Tôi đang chờ Reiko cập nhật tình hình sau ngày lễ Valentine này.


Trích từ: :BBCnews



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lên mạng tìm tình

Theo phong thủy học, độ cao thấp của bố cục kiến trúc xung quanh căn nhà có thuyết pháp gì? –

Nếu bố cục kiến trúc xung quanh căn nhà là bên trái cao bên phải thấp, cũng có nghĩa là Thanh Long cao hơn Bạch Hổ, gia đạo, sự nghiệp của người nam chủ nhân sẽ phồn vinh, hưng thịnh. Tuy nhiên chúng ta cần phải chú ý, bố cục trái cao phải thấp chỉ d

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ùng cho Dương trạch thì mới là quẻ cát. Nếu dùng cho Âm trạch thì sẽ không tốt. Theo phong thuỷ, điều tốt nhất khi rồng mạnh hơn hổ. Ví dụ với một toà nhà, sẽ có 4 loại Thanh Long mạnh hơn Bạch Hổ như sau:

Thứ nhất: Long ngang Hổ phục. Bên trái của toà nhà tương đối cao, bên phải tương đối thấp.

Thứ hai: Long trường Hổ đoản. Bên trái của toà nhà tương đối dài, rộng rãi còn bên phải thì ngắn, hẹp.

Thứ ba: Long gần Hổ viễn. Bên trái gần với bản thân, bên phải xa bản thân.

Thứ tư: Long thịnh Hổ suy. Bên trái đặc biệt nhiều, bên phải đặc biệt ít (thậm chí không có).

p66

Nếu bố cục kiến trúc của một căn nhà có địa hình bên phải cao, bên trái thấp thì là Bạch Hổ cao hơn Thanh Long. Nếu dùng cho căn nhà Âm trạch thì chủ nhân của nó rất hiển hách. Nhưng nếu dùng cho căn nhà Dương trạch thì chủ nhân rất bôn ba, khốn đốn.

Trong Phong thuỷ học, Bạch Hổ thích tĩnh, không thích động.

Nếu bên Bạch Hổ quá mạnh thì phạm phải Bạch Hổ sát. Thông thường, căn nhà có hiện tượng kiến trúc bên phải cao hơn bên trái, dài hơn bên trái, quá gần căn nhà hoặc những kiến trúc bên phải nhiều hơn bên trái thì đều phạm phải Bạch Hồ sát.

Những căn nhà như vậy, nhẹ thì chủ nhà có nhiều bệnh tật hoặc vì bệnh mà phá tài, tiền của đổ hết vào việc chạy chữa bệnh tật. Nặng thì có người bị thương vong. Cách hoá giải: Đặt một đôi kỳ lân tại vị trí thu sát.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Theo phong thủy học, độ cao thấp của bố cục kiến trúc xung quanh căn nhà có thuyết pháp gì? –

Hòa nhập mà không ô hợp - học Phật mà ứng vào đời

Hiện nay, chúng ta đang nói nhiều về sự hòa nhập, hãy nghe đôi lời Phật dạy về vấn đề này để có thêm sự sáng suốt trong lựa chọn cách thức và phương hướng cuộc
Hòa nhập mà không ô hợp - học Phật mà ứng vào đời

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hiện nay, chúng ta đang nói nhiều về sự hòa nhập và hội nhập, hãy nghe đôi lời Phật dạy về vấn đề này để có thêm sự sáng suốt trong lựa chọn cách thức và phương hướng cuộc đời.


Hoa nhap ma khong o hop - hoc Phat ma ung vao doi hinh anh
 
Phật giáo cho rằng, trong quá trình đối nhân xử thế, chúng ta cần hòa nhập nhưng ngàn vạn lần không được ô hợp chính mình, cần phải hòa đồng nhưng tuyệt đối không nên “cá mè một lứa”.
  Trên thế gian này, phức tạp nhất là lòng người, đơn giản nhất cũng là lòng người, có đủ kiểu người tốt, xấu, trắng, đen, phải đối mặt với đủ tình huống khó có thể phân rõ phải trái. Ví như, gặp những người lòng dạ đen tối, làm nhiều chuyện xấu xa nhưng lại có quyền có thế, giàu có thủ đoạn, ta không thể đối phó nổi, vậy phải làm sao?  Vì sao người tuổi Tỵ và người tuổi Hợi không nên hợp tác làm ăn?
Về mặt phong thủy tài vận, người tuổi Tỵ và người tuổi Hợi không hợp cung làm ăn. Tại sao lại như vậy, ## sẽ lý giải cho bạn.

Hãy nghe lời Phật dạy, hòa nhập như không ô hợp, hòa tan nhưng không đánh mất mình.
  Như thế nào là hòa nhập? Đó chính là đối xử tốt với người khác, thiện lương với người khác một cách bình đẳng, không làm hại ai và không thù ghét ai, đem tâm từ bi mà xử thế.   Như thế nào là không ô hợp? Không cùng người khác làm chuyện xấu, giữ vững bản thân trước cám dỗ, biết điều gì nên làm và không nên làm, tự trọng và tu tâm.
Hoa nhap ma khong o hop - hoc Phat ma ung vao doi hinh anh
 
Phật dạy làm người, quan trọng nhất chính là có nguyên tắc. Nếu không có nguyên tắc, rất nhanh sẽ đi sai hướng lạc lối, đánh mất chính mình. Nhưng không áp đặt nguyên tắc của mình lên người khác, không cho rằng mình nhất nhất đúng, còn người khác đi đường ngang ngõ tắt là sai. Bao dung và thấu hiểu, chân tâm và vị tha, ấy mới là chính đạo.
  Con người sống giữa vòng luân hồi, chỉ có tự mình điều khiển được mình thì mới có thể hạnh phúc và thanh thản. Giống như đóa sen “gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”. Khi tâm đã thanh, lòng đã tịnh, miễn nhiễm với xấu xa tội ác và phiền não, hiểu hết thảy luân hồi nhân sinh, gạt bỏ tham sân si thì chính là hòa nhập mà không ô hợp. Tâm linh ứng vào đời sống, đơn giản mà sâu sắc.  
► Mời các bạn đọc thêm: Những câu danh ngôn hay nhất mọi thời đại

Tâm Lan
Xem Clip Làm điều thiện lương, gặp quả tốt lành

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hòa nhập mà không ô hợp - học Phật mà ứng vào đời

Mơ thấy lễ nhậm chức: Khát vọng nắm lấy thành công –

Mơ thấy lễ nhậm chức là biểu hiện cho sự nghiệp thành công và những hoạt động xã hội. Trong mơ xuất hiện buổi lễ nhậm chức trang nghiêm, cho thấy trong lòng bạn luôn khát khao có được thành công từ những nỗ lực của bản thân. Nếu bạn mơ thấy mình đang
Mơ thấy lễ nhậm chức: Khát vọng nắm lấy thành công –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy lễ nhậm chức: Khát vọng nắm lấy thành công –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd